Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 7,776 lượt xem
15:13 | 24/09/2025
Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính? Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào? 5 chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính?
  2. Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào?
  3. 5 chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?

Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025

Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

ĐTGM



(1)

(2)

(3)

(4)

22

TỈNH LÂM ĐỒNG



1

X. Lạc Dương

66917


2

X. Đơn Dương

66916


3

X. Ka Đô

66913


4

X. Quảng Lập

66907


5

X. D'Ran

66915


6

X. Hiệp Thạnh

66807


7

X. Đức Trọng

66821


8

X. Tân Hội

66810


9

X. Tà Hine

66816


10

X. Tà Năng

66819


11

X. Đinh Văn Lâm Hà

66322


12

X. Phú Sơn Lâm Hà

66316


13

X. Nam Hà Lâm Hà

66307


14

X. Nam Ban Lâm Hà

66313


15

X. Tân Hà Lâm Hà

66311


16

X. Phúc Thọ Lâm Hà

66317


17

X. Đam Rông 1

66264


18

X. Đam Rông 2

66265


19

X. Đam Rông 3

66266


20

X. Đam Rông 4

66267


21

X. Di Linh

66706


22

X. Hòa Ninh

66720


23

X. Hòa Bắc

66722


24

X. Đinh Trang Thượng

66716


25

X. Bảo Thuận

66711


26

X. Sơn Điền

66723


27

X. Gia Hiệp

66713


28

X. Bảo Lâm 1

66420


29

X. Bảo Lâm 2

66421


30

X. Bảo Lâm 3

66422


31

X. Bảo Lâm 4

66423


32

X. Bảo Lâm 5

66424


33

X. Đạ Huoai

66666


34

X. Đạ Huoai 2

66667


35

X. Đạ Tẻh

66606


36

X. Đạ Tẻh 2

66617


37

X. Đạ Tẻh 3

66618


38

X. Cát Tiên

66506


39

X. Cát Tiên 2

66517


40

X. Cát Tiên 3

66518


41

P. Xuân Hương - Đà Lạt

66122


42

P. Cam Ly - Đà Lạt

66123


43

P. Lâm Viên - Đà Lạt

66124


44

P. Xuân Trường - Đà Lạt

66125


45

P. LangBiang - Đà Lạt

66126


46

P. 1 Bảo Lộc

66467


47

P. 2 Bảo Lộc

66468


48

P. 3 Bảo Lộc

66469


49

P. B' Lao

66459


50

X. Đạ Huoai 3

66662


51

X. Ninh Gia

66815


52

X. Vĩnh Hảo

77209


53

X. Liên Hương

77206


54

X. Tuy Phong

77218


55

X. Phan Rí Cửa

77216


56

X. Bắc Bình

77324


57

X. Hồng Thái

77321


58

X. Hải Ninh

77314


59

X. Phan Sơn

77312


60

X. Sông Lũy

77317


61

X. Lương Sơn

77320


62

X. Hòa Thắng

77322


63

X. Đông Giang

77414


64

X. La Dạ

77413


65

X. Hàm Thuận Bắc

77424


66

X. Hàm Thuận

77423


67

X. Hồng Sơn

77407


68

X. Hàm Liêm

77417


69

X. Tuyên Quang

77425


70

X. Hàm Thạnh

77714


71

X. Hàm Kiệm

77711


72

X. Tân Thành

77718


73

X. Hàm Thuận Nam

77719


74

X. Tân Lập

77715


75

X. Tân Minh

77609


76

X. Hàm Tân

77616


77

X. Sơn Mỹ

77613


78

X. Tân Hải

77660


79

X. Nghị Đức

77513


80

X. Bắc Ruộng

77511


81

X. Đồng Kho

77508


82

X. Tánh Linh

77520


83

X. Suối Kiết

77519


84

X. Nam Thành

77570


85

X. Đức Linh

77569


86

X. Hoài Đức

77571


87

X. Trà Tân

77567


88

P. Hàm Thắng

77420


89

P. Bình Thuận

77125


90

P. Mũi Né

77118


91

P. Phú Thủy

77120


92

P. Phan Thiết

77124


93

P. Tiến Thành

77123


94

P. La Gi

77665


95

P. Phước Hội

77656


96

Đặc khu Phú Quý

77809


97

X. Đắk Wil

65413


98

X. Nam Dong

65410


99

X. Cư Jút

65414


100

X. Thuận An

65507


101

X. Đức Lập

65516


102

X. Đắk Mil

65517


103

X. Đắk Sắk

65509


104

X. Nam Đà

65308


105

X. Krông Nô

65318


106

X. Nâm Nung

65313


107

X. Quảng Phú

65317


108

X. Đắk Song

65615


109

X. Đức An

65606


110

X. Thuận Hạnh

65610


111

X. Trường Xuân

65614


112

X. Tà Đùng

65213


113

X. Quảng Khê

65206


114

X. Quảng Tân

65709


115

X. Tuy Đức

65712


116

X. Kiến Đức

65806


117

X. Nhân Cơ

65810


118

X. Quảng Tín

65807


119

P. Bắc Gia Nghĩa

65115


120

P. Nam Gia Nghĩa

65116


121

P. Đông Gia Nghĩa

65114


122

X. Quảng Hòa

65212


123

X. Quảng Sơn

65211


124

X. Quảng Trực

65711

Trên đây là Thông tin Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính

Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính? (Hình từ Internet)

Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT quy định như sau:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Theo đó, mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

5 chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Bưu chính 2010 quy định 5 chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:

(1) Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.

(2) Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.

(3) Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.

(4) Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

(5) Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Nguyên tắc hoạt động bưu chính

Điều 4 Luật Bưu chính 2010

1. Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

2. Bảo đảm bí mật thư theo quy định của pháp luật.

3. Kinh doanh dịch vụ bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội.

5. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất