Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính?
Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025
Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | ĐTGM | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
22 |
| TỈNH LÂM ĐỒNG | |
1 | X. Lạc Dương | 66917 | |
2 | X. Đơn Dương | 66916 | |
3 | X. Ka Đô | 66913 | |
4 | X. Quảng Lập | 66907 | |
5 | X. D'Ran | 66915 | |
6 | X. Hiệp Thạnh | 66807 | |
7 | X. Đức Trọng | 66821 | |
8 | X. Tân Hội | 66810 | |
9 | X. Tà Hine | 66816 | |
10 | X. Tà Năng | 66819 | |
11 | X. Đinh Văn Lâm Hà | 66322 | |
12 | X. Phú Sơn Lâm Hà | 66316 | |
13 | X. Nam Hà Lâm Hà | 66307 | |
14 | X. Nam Ban Lâm Hà | 66313 | |
15 | X. Tân Hà Lâm Hà | 66311 | |
16 | X. Phúc Thọ Lâm Hà | 66317 | |
17 | X. Đam Rông 1 | 66264 | |
18 | X. Đam Rông 2 | 66265 | |
19 | X. Đam Rông 3 | 66266 | |
20 | X. Đam Rông 4 | 66267 | |
21 | X. Di Linh | 66706 | |
22 | X. Hòa Ninh | 66720 | |
23 | X. Hòa Bắc | 66722 | |
24 | X. Đinh Trang Thượng | 66716 | |
25 | X. Bảo Thuận | 66711 | |
26 | X. Sơn Điền | 66723 | |
27 | X. Gia Hiệp | 66713 | |
28 | X. Bảo Lâm 1 | 66420 | |
29 | X. Bảo Lâm 2 | 66421 | |
30 | X. Bảo Lâm 3 | 66422 | |
31 | X. Bảo Lâm 4 | 66423 | |
32 | X. Bảo Lâm 5 | 66424 | |
33 | X. Đạ Huoai | 66666 | |
34 | X. Đạ Huoai 2 | 66667 | |
35 | X. Đạ Tẻh | 66606 | |
36 | X. Đạ Tẻh 2 | 66617 | |
37 | X. Đạ Tẻh 3 | 66618 | |
38 | X. Cát Tiên | 66506 | |
39 | X. Cát Tiên 2 | 66517 | |
40 | X. Cát Tiên 3 | 66518 | |
41 | P. Xuân Hương - Đà Lạt | 66122 | |
42 | P. Cam Ly - Đà Lạt | 66123 | |
43 | P. Lâm Viên - Đà Lạt | 66124 | |
44 | P. Xuân Trường - Đà Lạt | 66125 | |
45 | P. LangBiang - Đà Lạt | 66126 | |
46 | P. 1 Bảo Lộc | 66467 | |
47 | P. 2 Bảo Lộc | 66468 | |
48 | P. 3 Bảo Lộc | 66469 | |
49 | P. B' Lao | 66459 | |
50 | X. Đạ Huoai 3 | 66662 | |
51 | X. Ninh Gia | 66815 | |
52 | X. Vĩnh Hảo | 77209 | |
53 | X. Liên Hương | 77206 | |
54 | X. Tuy Phong | 77218 | |
55 | X. Phan Rí Cửa | 77216 | |
56 | X. Bắc Bình | 77324 | |
57 | X. Hồng Thái | 77321 | |
58 | X. Hải Ninh | 77314 | |
59 | X. Phan Sơn | 77312 | |
60 | X. Sông Lũy | 77317 | |
61 | X. Lương Sơn | 77320 | |
62 | X. Hòa Thắng | 77322 | |
63 | X. Đông Giang | 77414 | |
64 | X. La Dạ | 77413 | |
65 | X. Hàm Thuận Bắc | 77424 | |
66 | X. Hàm Thuận | 77423 | |
67 | X. Hồng Sơn | 77407 | |
68 | X. Hàm Liêm | 77417 | |
69 | X. Tuyên Quang | 77425 | |
70 | X. Hàm Thạnh | 77714 | |
71 | X. Hàm Kiệm | 77711 | |
72 | X. Tân Thành | 77718 | |
73 | X. Hàm Thuận Nam | 77719 | |
74 | X. Tân Lập | 77715 | |
75 | X. Tân Minh | 77609 | |
76 | X. Hàm Tân | 77616 | |
77 | X. Sơn Mỹ | 77613 | |
78 | X. Tân Hải | 77660 | |
79 | X. Nghị Đức | 77513 | |
80 | X. Bắc Ruộng | 77511 | |
81 | X. Đồng Kho | 77508 | |
82 | X. Tánh Linh | 77520 | |
83 | X. Suối Kiết | 77519 | |
84 | X. Nam Thành | 77570 | |
85 | X. Đức Linh | 77569 | |
86 | X. Hoài Đức | 77571 | |
87 | X. Trà Tân | 77567 | |
88 | P. Hàm Thắng | 77420 | |
89 | P. Bình Thuận | 77125 | |
90 | P. Mũi Né | 77118 | |
91 | P. Phú Thủy | 77120 | |
92 | P. Phan Thiết | 77124 | |
93 | P. Tiến Thành | 77123 | |
94 | P. La Gi | 77665 | |
95 | P. Phước Hội | 77656 | |
96 | Đặc khu Phú Quý | 77809 | |
97 | X. Đắk Wil | 65413 | |
98 | X. Nam Dong | 65410 | |
99 | X. Cư Jút | 65414 | |
100 | X. Thuận An | 65507 | |
101 | X. Đức Lập | 65516 | |
102 | X. Đắk Mil | 65517 | |
103 | X. Đắk Sắk | 65509 | |
104 | X. Nam Đà | 65308 | |
105 | X. Krông Nô | 65318 | |
106 | X. Nâm Nung | 65313 | |
107 | X. Quảng Phú | 65317 | |
108 | X. Đắk Song | 65615 | |
109 | X. Đức An | 65606 | |
110 | X. Thuận Hạnh | 65610 | |
111 | X. Trường Xuân | 65614 | |
112 | X. Tà Đùng | 65213 | |
113 | X. Quảng Khê | 65206 | |
114 | X. Quảng Tân | 65709 | |
115 | X. Tuy Đức | 65712 | |
116 | X. Kiến Đức | 65806 | |
117 | X. Nhân Cơ | 65810 | |
118 | X. Quảng Tín | 65807 | |
119 | P. Bắc Gia Nghĩa | 65115 | |
120 | P. Nam Gia Nghĩa | 65116 | |
121 | P. Đông Gia Nghĩa | 65114 | |
122 | X. Quảng Hòa | 65212 | |
123 | X. Quảng Sơn | 65211 | |
124 | X. Quảng Trực | 65711 |
Trên đây là Thông tin Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính

Tra cứu Danh sách Mã bưu chính quốc gia của 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính? (Hình từ Internet)
Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT quy định như sau:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
5 chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Bưu chính 2010 quy định 5 chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:
(1) Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
(2) Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.
(3) Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.
(4) Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
(5) Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc hoạt động bưu chính Điều 4 Luật Bưu chính 2010 1. Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 2. Bảo đảm bí mật thư theo quy định của pháp luật. 3. Kinh doanh dịch vụ bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. 4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội. 5. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];