Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7? Hướng dẫn kê khai mẫu 01/TTS mới nhất?

Nguyễn Thị Hậu 14,979 lượt xem
08:00 | 20/09/2025
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7/2025? Tải mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản? Hướng dẫn kê khai mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản? Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thì cá nhân cho thuê tài sản là ai?
Nội dung chính
  1. Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7?
  2. Hướng dẫn kê khai mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản?
  3. Cá nhân cho thuê tài sản là ai?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC) áp dụng từ ngày 01/7/2025 như sau:

TẢI VỀ Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7? Hướng dẫn kê khai mẫu 01/TTS mới nhất?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS áp dụng từ 01/7? Hướng dẫn kê khai mẫu 01/TTS mới nhất? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản?

Hướng dẫn kê khai mẫu 01/TTS theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC) như sau:

- Chỉ tiêu [01]: Chọn kỳ kê khai theo năm hoặc kỳ thanh toán hoặc theo quý, người nộp thuế ghi kỳ kê khai tương ứng

- Chỉ tiêu [02], [03]: Loại tờ khai Lần đầu hoặc Bổ sung lần thứ...

Nếu là lần đầu của kỳ kê khai thì chọn tờ khai Lần đầu, nếu đã có tờ khai của kỳ kê khai đó thì chọn Bổ sung lần thứ....

- Chỉ tiêu [04], [05], [06], [07], [10], [11], [12]: Ghi thông tin của người nộp thuế là người có tài sản cho thuê

- Chỉ tiêu [13], [14], [15]: Ghi thông tin của đại lý thuế (nếu có)

- Chỉ tiêu [16], [17], [18], [19], [22]: Ghi thông tin của tổ chức khai, nộp thuế thay (nếu có)

- Chỉ tiêu [23] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong kỳ tính thuế.

+ Trường hợp kỳ tính thuế theo năm thì chỉ tiêu [23] là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong năm dương lịch đó.

+ Trường hợp kỳ tính thuế theo kỳ thanh toán thì chỉ tiêu [23] là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong kỳ thanh toán đó của các hợp đồng.

+ Trường hợp người nộp thuế sử dụng ứng dụng hỗ trợ khai thuế thì chỉ tiêu [23] được hỗ trợ xác định tự động từ PL 01-1/BK-TTS kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, tại Phụ lục 01-1/BK-TTS doanh thu phát sinh trong một kỳ thanh toán được xác định = [19] x ([18] - [17] + 1).

Trường hợp NNT khai nhiều hợp đồng trên 1 tờ khai thì chỉ tiêu [23] là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế của các hợp đồng.

- Chỉ tiêu [24] Tổng doanh thu tính thuế: Là tổng doanh thu tính thuế trong kỳ với điều kiện doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch tương ứng với kỳ tính thuế đó trên 100 triệu đồng.

+ Trường hợp khai thuế theo kỳ thanh toán thì:

Chỉ tiêu [24] trên TK 01/TTS = chỉ tiêu [21] trên PL 01/BK-TTS của kỳ tính thuế tương ứng.

+ Trường hợp khai thuế theo năm thì:

Chỉ tiêu [24] trên TK 01/TTS = chỉ tiêu [20] trên PL 01/BK-TTS của kỳ tính thuế tương ứng.

- Chỉ tiêu [25] Tổng số thuế GTGT phải nộp: [25] = [24] x 5%

- Chỉ tiêu [26] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: [26] = [24] x 5%

- Chỉ tiêu [27] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thoả thuận tại hợp đồng (nếu có): là khoản tiền bên đi thuê trả cho bên cho thuê do vi phạm hợp đồng theo mức thoả thuận tại hợp đồng.

- Chỉ tiêu [28] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ tiền nhận bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (nếu có): [28] = [27] x 5%.

- Chỉ tiêu [29] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [29]=[26]+[28]

Cá nhân cho thuê tài sản là ai?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC về cá nhân cho thuê tài sản như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
...

Theo đó, cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Lưu ý: Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất