Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không? Cá nhân cho thuê tài sản có cần khai báo số tài khoản ngân hàng không?

Nguyễn Lê Anh Thư 22,643 lượt xem
09:36 | 17/04/2026
Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không? Cá nhân cho thuê tài sản có cần khai báo số tài khoản ngân hàng không? Quyền và trách nhiệm của cá nhân cho thuê tài sản theo Nghị định 68 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không?
  2. Cá nhân cho thuê tài sản có cần khai báo số tài khoản ngân hàng không?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68 ra sao?

Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không?

>>> Hộ kinh doanh có phải mở tài khoản ngân hàng không?

Căn cứ tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 500 triệu

Nhóm 2

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Tài khoản ngân hàng

Không bắt buộc

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Theo đó, 02 nhóm bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ kinh doanh từ 1/1/2026 bao gồm:

- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm.

- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm.

Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản phải mở tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ kinh doanh từ 1/1/2026 khi có doanh thu năm từ 500 triệu trở lên.

Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không

Cá nhân cho thuê tài sản có phải mở tài khoản ngân hàng không? Cá nhân cho thuê tài sản có cần khai báo số tài khoản ngân hàng không? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê tài sản có cần khai báo số tài khoản ngân hàng không?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
...

Dẫn chiếu tới điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP nêu như sau:

Trách nhiệm thi hành
...
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
...

Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (hay khai báo tài khoản ngân hàng) theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Cá nhân cho thuê tài sản đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Cá nhân cho thuê tài sản mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Cá nhân cho thuê tài sản khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

>>> Tải về Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68 ra sao?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất