Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ được miễn thuế TNCN đúng không?

Nguyễn Lê Anh Thư 281 lượt xem
16:17 | 07/01/2026
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ được miễn thuế TNCN đúng không? Cách tính lương làm thêm giờ khi người lao động làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên Đán Bính Ngọ thế nào? Khi nào trả lương cho người lao động hưởng lương theo thời gian?
Nội dung chính
  1. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ được miễn thuế TNCN đúng không?
  2. Cách tính lương làm thêm giờ khi người lao động làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên Đán Bính Ngọ thế nào?
  3. Khi nào trả lương cho người lao động hưởng lương theo thời gian?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ được miễn thuế TNCN đúng không?

>>> Xem thêm Doanh thu cho thuê nhà trên 500 triệu mới phải đóng thuế TNCN có đúng không? Quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?

>>> Xem thêm Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu thì không phải đóng thuế TNCN và thuế GTGT? Trách nhiệm của người nộp thuế như thế nào?

>>> Xem thêm Từ năm 2026, tiền lương làm vào chủ nhật có được miễn thuế TNCN không? Cách tính tiền lương làm vào chủ nhật ra sao?

>>> Xem thêm Từ năm 2026, cá nhân cho thuê nhà trọ đóng thuế bao nhiêu phần trăm? Cụ thể cách tính thuế TNCN và thuế GTGT khi cho thuê nhà trọ?

>>> Xem thêm Từ năm 2026, lương OT có được miễn thuế TNCN không? Cách tính lương OT ra sao? Người lao động có thể làm OT tối đa bao nhiêu giờ?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
...

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật của người lao động từ ngày 01/01/2026 được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 sẽ được miễn thuế TNCN.

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ được miễn thuế TNCN đúng không? (Hình từ Internet)

Cách tính lương làm thêm giờ khi người lao động làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên Đán Bính Ngọ thế nào?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, lương làm thêm giờ khi người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 được tính như sau:

- Làm thêm giờ vào ban ngày: Ít nhất nhận 400% tiền lương gồm 100% mức tiền lương làm việc vào ban ngày + 300% mức tiền lương làm việc vào ngày lễ, tết

- Làm thêm giờ vào ban đêm: Ít nhất nhận 490% tiền lương gồm 100% mức tiền lương làm việc của ngày bình thường + 300% mức tiền lương đi làm vào ngày lễ, tết + 30% mức tiền lương đi làm vào ban đêm + 60% mức tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.

>>> Xem thêm: Khi nào thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho người lao động? Mẫu Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 dành cho doanh nghiệp mới nhất?

>>> Xem thêm: Tết Âm lịch Bính Ngọ được nghỉ mấy ngày? Cách tính tiền lương của người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết ra sao?

>>> Xem thêm: Nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ: Người lao động mùng mấy tết đi làm lại? Lịch đi làm lại cụ thể sau Tết Âm lịch Bính Ngọ của người lao động?

Khi nào trả lương cho người lao động hưởng lương theo thời gian?

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, người lao động hưởng lương theo thời gian thì kỳ hạn trả lương như sau:

- Hưởng lương theo giờ, ngày, tuần: được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Hưởng lương theo tháng: được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: