Cách tính lương 300% ngày lễ mới nhất 2026 theo Bộ luật Lao động 2029? Chi tiết cách tính lương làm thêm ngày lễ?
Căn cứ quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ có hưởng lương được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ.
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cách tính lương 300% ngày lễ như sau:
Công thức:
Tiền lương làm thêm = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% = 400% |
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ lễ.
Tiền lương làm thêm vào ban đêm = Tiền lương làm thêm + Mức ít nhất 30% + 20%xTiền lương ngày nghỉ lễ = 400% + 30% + ( 20%x300% ) = 490% |

Cách tính lương 300% ngày lễ mới nhất 2026 theo Bộ luật Lao động 2029? Chi tiết cách tính lương làm thêm ngày lễ?
Quy định về tiền lương làm thêm giờ ngày lễ mới nhất 2026 ra sao?
Quy định về tiền lương làm thêm giờ ngày lễ hiện nay được thực hiện theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
[1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày.
[2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
[3]. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại [1], [2], người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này tại Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: [1]. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. [2]. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản [3] [3]. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định. [4] Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản [3], người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Chế độ nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương của người lao động hiện nay gồm những ngày nào?
Căn cứ quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). f) Ngày Văn hóa Việt Nam: 01 ngày (ngày 24 tháng 11 dương lịch) |
Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ Quốc khánh. Từ ngày 01/7/2025 - 01/03/2027, nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội). [Theo khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP]
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];