Đi làm vào ngày chủ nhật thì tiền ăn ca có được nhân đôi không?
Căn cứ quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết nội dung của hợp đồng lao động thì các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Có thể hiểu bản chất của tiền ăn ca được xem như chế độ phúc lợi cho người lao động nhằm thu hút lao động, chế độ này do công ty tự quyết định, ban hành trong quy chế lương, thưởng; quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc thỏa thuận với người lao động tại hợp đồng lao động; trong thỏa ước lao động tập thể.
Việc đi làm vào ngày nghỉ hằng tuần (thông thường tại các doanh nghiệp là chủ nhật) có được nhân đôi tiền ăn ca hay không sẽ do thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động, trong thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp quyết định.
Pháp luật không ấn định các khoản phụ cấp, trợ cấp, chế độ phúc lợi của người lao động sẽ được nhân đôi khi làm thêm giờ ngày chủ nhật.
Khoản tiền ăn ca có được tính vào tiền lương thực trả làm cơ sở tính tiền lương làm thêm giờ không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 đề cập khi người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn xác định tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 nêu trên, cụ thể như sau:
Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm
Và trong đó tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm).
Tuy nhiên cần lưu ý khoản tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ sẽ không bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;
- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Như vậy, theo quy định nêu trên tùy vào ngày làm thêm cụ thể sẽ có một mức tỷ lệ % được hưởng (nhiều hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian làm việc bình thường).
Ngoài ra, khi xác định tiền lương làm thêm giờ sẽ phải căn cứ vào tiền lương thực trả của một giờ làm việc, trong khoản tiền lương thực trả của một giờ làm việc sẽ không bao gồm tiền ăn giữa ca.

Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN hay không?
Căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];