Mức phạt vi phạm quy định về quảng cáo thuốc từ 15/5/2026 chi tiết theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao?
Mức phạt vi phạm quy định về quảng cáo thuốc từ 15/5/2026 chi tiết theo Điều 69 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không đọc rõ ràng tên thuốc, thành phần dược chất hoặc dược liệu, chống chỉ định, khuyến cáo đối với đối tượng đặc biệt và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh;
- Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; thành phần dược chất hoặc dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời.
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thiếu một trong các nội dung sau đây:
- Tên thuốc;
- Thành phần dược chất hoặc dược liệu;
- Chỉ định, trừ các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật;
- Chống chỉ định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai, người đang cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính;
- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;
- Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.
(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất công nhận;
- Quảng cáo thuốc có nội dung điều chỉnh so với các nội dung đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh;
- Không có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quảng cáo thuốc thông qua phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện về thời gian và địa điểm kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã được duyệt trước khi tổ chức.
(4) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ thiết bị y tế;
- Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thuốc;
- Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc;
- Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;
- Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc theo nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nhưng giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã hết hiệu lực;
- Quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 69 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;
- Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 69 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP)

Mức phạt vi phạm quy định về quảng cáo thuốc từ 15/5/2026 chi tiết theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Cấu trúc danh mục thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu gồm những gì?
Cấu trúc danh mục thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu gồm có 4 cột quy định tại Điều 10 Thông tư 27/2025/TT-BYT, cụ thể:
- Cột 1 ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;
- Cột 2 ghi tên thành phần của thuốc;
- Cột 3 chỉ ghi đường dùng của thuốc, không ghi hàm lượng, không ghi dạng bào chế của thuốc;
- Cột 4 ghi chú về điều kiện, tỷ lệ thanh toán, tên gọi khác của thành phần thuốc hoặc lưu ý khác (nếu có).
Ngoài ra, không phân nhóm thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu.
Nguyên tắc thanh toán đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 27/2025/TT-BYT có quy định về nguyên tắc thanh toán đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu như sau:
(1) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, thuốc thang sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự chế biến, bào chế căn cứ vào số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh, giá mua của cơ sở theo quy định của pháp luật về đấu thầu, chi phí hao hụt trong quá trình bảo quản, vận chuyển, cấp phát, pha chế, cân chia, phân chia liều, sử dụng thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và các chi phí khác (nếu có) trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
(2) Đối với chi phí quản lý và chi phí khấu hao máy móc đối với dược liệu, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự chế biến, bào chế quy định tại Thông tư 27/2025/TT-BYT, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo lộ trình điều chỉnh các yếu tố cấu thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và được áp dụng cùng thời điểm với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
(3) Trường hợp thuốc, dược liệu có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán tại cột 4 hoặc cột 5 ghi chú của các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán của thuốc được quy định tại Thông tư ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
(4) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu có tên trong danh mục thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế hoặc theo tên thành phần của thuốc quy định tại Điều 12 Thông tư 27/2025/TT-BYT trong trường hợp thành phần thuốc có cách ghi tên khác nhau.
(5) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với dược liệu có tên trong danh mục dược liệu tại Thông tư ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế hoặc theo tên dược liệu quy định tại Điều 12 Thông tư 27/2025/TT-BYT trong trường hợp dược liệu có cách ghi tên khác nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];