Thông tin hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc từ ngày 1/7 là gì theo Nghị định 163?
Căn cứ Điều 104 Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định 16 thông tin hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc từ ngày 1/7/2025 như sau:
(1) Các thông tin, hình ảnh bị cấm trong hoạt động quảng cáo quy định tại Luật Quảng cáo 2012..
(2) Các nội dung gây hiểu nhầm về thành phần, tác dụng, chỉ định, xuất xứ của thuốc.
(3) Các nội dung tạo ra cách hiểu: Thuốc này là số một; thuốc này là tốt hơn tất cả; sử dụng thuốc này là biện pháp tốt nhất; sử dụng thuốc này không cần ý kiến của thầy thuốc; thuốc này hoàn toàn vô hại; thuốc không có chống chỉ định; thuốc không có tác dụng không mong muốn; thuốc không có tác dụng có hại.
(4) Các câu, từ, hình ảnh mang tính suy diễn quá mức dẫn đến hiểu nhầm là tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc hoặc vượt quá tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc đã được phê duyệt.
(5) Giữ tác dụng của từng thành phần có trong thuốc để quảng cáo quá công dụng của thuốc hoặc gây nhầm lẫn tác dụng của mỗi thành phần với tác dụng của thuốc.
(6) Các từ, cụm từ: “điều trị tận gốc”, “tiệt trừ”, "chuyên trị”, “hàng đầu”, “đầu bảng”, “đầu tay”, “lựa chọn”, “chất lượng cao”, “đảm bảo 100%”, “an toàn”, “dứt”, “cắt đứt”, “chặn đứng”, “giảm ngay”, “giảm liền”, “giảm tức thì”, “khỏi ngay”, “khỏi hẳn”, “yên tâm”, “không lo”, “khỏi lo”, “khuyên dùng”, “hotline” và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự.
(7) Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc:
- Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;
- Chỉ định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;
- Chỉ định điều trị chứng mất ngủ;
- Chỉ định mang tính kích dục;
- Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;
- Chỉ định điều trị cắt cơn cai nghiện ma túy;
- Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa tương tự khác;
- Chỉ định điều trị bệnh viêm gan do vi rút, các bệnh nguy hiểm mới nổi.
(8) Các kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
(9) Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng.
(10) Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận.
(11) Sử dụng danh nghĩa, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn của tổ chức, cá nhân để quảng cáo thuốc.
(12) Lợi dụng xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc để quảng cáo thuốc.
(13) Hình ảnh, tên, biểu tượng của cán bộ y tế.
(14) Hình ảnh động vật, thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
(15) Các câu, từ mang tính mách bảo, truyền miệng để khuyên dùng thuốc.
(16) Sử dụng hình ảnh người bệnh để mô tả tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc không phù hợp với tài liệu liên quan đến thuốc và các hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.

Thông tin hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc từ ngày 1/7 là gì theo Nghị định 163? (Hình từ Internet)
Nội dung quảng cáo thuốc phải phù hợp với các tài liệu nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 103 Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định nội dung quảng cáo thuốc phải phù hợp với các tài liệu sau đây:
(1) Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành được Bộ Y tế phê duyệt;
(2) Chuyên luận về thuốc ghi trong Dược thư Quốc gia Việt Nam;
(3) Tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận;
(4) Trường hợp thông tin về thuốc tại các tài liệu quy định tại các điểm (1), (2), (3) không thống nhất, nội dung quảng cáo thuốc phải dựa trên mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành được Bộ Y tế phê duyệt.
Người quảng cáo thuốc có trách nhiệm gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 111 Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia quảng cáo thuốc
1. Trách nhiệm của người quảng cáo thuốc:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Luật Quảng cáo;
b) Đảm bảo nội dung quảng cáo thuốc đáp ứng các quy định của pháp luật về quảng cáo thuốc;
c) Chịu trách nhiệm về nội dung quảng cáo thuốc trước pháp luật kể cả trong trường hợp ủy quyền quảng cáo thuốc;
d) Chỉ được cung cấp nội dung quảng cáo thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho người phát hành quảng cáo thuốc, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thuốc:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Luật Quảng cáo;
b) Cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chỉ thực hiện dịch vụ quảng cáo thuốc đối với nội dung quảng cáo thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
d) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp nội dung quảng cáo thuốc không đáp ứng quy định của pháp luật về quảng cáo thuốc;
đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, trách nhiệm của người quảng cáo thuốc bao gồm:
- Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Luật Quảng cáo 2012;
- Đảm bảo nội dung quảng cáo thuốc đáp ứng các quy định của pháp luật về quảng cáo thuốc;
- Chịu trách nhiệm về nội dung quảng cáo thuốc trước pháp luật kể cả trong trường hợp ủy quyền quảng cáo thuốc;
- Chỉ được cung cấp nội dung quảng cáo thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho người phát hành quảng cáo thuốc, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
- Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];