Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9? Người lao động có được xin nghỉ dài hơn dịp lễ 2 tháng 9 không?

11:15 | 25/08/2025
Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9 là gì? Lễ 2 tháng 9 nhưng vẫn đi làm thì tiền lương có đóng thuế TNCN không? Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 9? Người lao động có được xin nghỉ dài hơn dịp lễ 2 tháng 9 không?
Nội dung chính
  1. Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9 là gì? Lễ 2 tháng 9 nhưng vẫn đi làm thì tiền lương có đóng thuế TNCN không?
  2. Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9?
  3. Người lao động có thể xin nghỉ nhiều hơn lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2 9 của công ty không?

Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9 là gì? Lễ 2 tháng 9 nhưng vẫn đi làm thì tiền lương có đóng thuế TNCN không?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9 là gì, tuy nhiên có thể hiểu đơn giản văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc người lao động sẽ làm thêm giờ, ngoài giờ vào ngày lễ 2 tháng 9.

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
...

Như vậy, theo các quy định trên, nếu người lao động đi làm thêm ngày nghỉ lễ thì sẽ được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả cao hơn khi làm việc thêm giờ. Còn phần tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường vẫn phải đóng thuế TNCN.

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9? Người lao động có được xin nghỉ dài hơn dịp lễ 2 tháng 9 không?

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9? Người lao động có được xin nghỉ dài hơn dịp lễ 2 tháng 9 không? (hình từ Internet)

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9.

Có thể tham khảo Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9.

 Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9

TẢI VỀ: Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9

*Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ 2 tháng 9 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Người lao động có thể xin nghỉ nhiều hơn lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2 9 của công ty không?

Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Và Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc nghỉ hằng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, khi hết thời gian nghỉ Lễ Quốc khánh theo thông báo của công ty, người lao động có nhu cầu muốn nghỉ thêm có thể thỏa thuận với công ty bày tỏ nguyện vọng để được nghỉ không hưởng lương.

Mặc khác, người lao động có thể sử dụng ngày nghỉ hằng năm của mình để kéo dài thời gian nghỉ Lễ Quốc khánh 2 tháng 9.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất