Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch?

Phan Thanh Thảo 924 lượt xem
10:00 | 18/04/2026
Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch? Nhận tiền thưởng dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch?
  2. Nhận tiền thưởng dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thế nào?

Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch?

Tham khảo Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 - Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch

(1) Tham khảo Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 - Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch (file word)

Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 - Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch (file word)

(2) Tham khảo Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 - Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch (file excel)

Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 - Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch (file excel)

>> Mẫu Quyết định thưởng Lễ Giỗ tổ Hùng Vương Ngày Chiến thắng 30/4 và 1/5 năm 2026

Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch?

Mẫu Danh sách thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026? Tải về Mẫu Danh sách thưởng lễ mùng 10 tháng 3 âm lịch? (Hình từ Internet)

Nhận tiền thưởng dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?

Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo đó, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán là thu nhập chịu thuế, trừ các khoản đã nêu trên.

Như vậy, nhân viên nhận thưởng tiền ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 ÂL năm 2026 không nằm trong các khoản tiền thưởng được loại trừ. Nhân viên nhận thưởng tiền ngày lễ này vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:

A. Người lao động có các quyền sau đây:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(7) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

B. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

(2) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

(3) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất