Cách tính tiền làm thêm ngày lễ và nghỉ bù lễ theo Bộ luật Lao động 2019 chi tiết thế nào?
Khi làm thêm ngày lễ và nghỉ bù lễ, người lao động được tính tiền làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
Cụ thể, Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết cách tính tiền làm thêm ngày lễ và nghỉ bù lễ như sau:
[1] Tính tiền làm thêm ngày lễ
Công thức:
Tiền lương làm thêm [1] = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% = 400% |
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ lễ.
Tiền lương làm thêm vào ban đêm = Tiền lương làm thêm [1] + Mức ít nhất 30% + 20%xTiền lương ngày nghỉ lễ = 400% + 30% + ( 20%x300% ) = 490% |
[2] Tính tiền làm thêm ngày nghỉ bù lễ
Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
Công thức Tính tiền làm thêm ngày nghỉ bù lễ:
Tiền lương làm ngày nghỉ bù lễ [1] = Ít nhất 200% tiền lương ngày làm việc bình thường |
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ hàng tuần
Trên đây Cách tính tiền làm thêm ngày lễ và nghỉ bù lễ theo Bộ luật Lao động 2019

Cập nhật 2026 Cách tính tiền làm thêm ngày lễ và nghỉ bù lễ theo Bộ luật Lao động 2019 chi tiết thế nào?
Hình thức trả lương cho người lao động theo hướng dẫn tại Nghị định 145 ra sao?
Căn cứ quy định tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
[1] Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
- Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.
- Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
- Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
[2]. Tiền lương của người lao động theo các hình thức trả lương quy định tại khoản [1] được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi chọn trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động.
Chế độ nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương của người lao động hiện nay gồm những ngày nào?
Căn cứ quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). f) Ngày Văn hóa Việt Nam: 01 ngày (ngày 24 tháng 11 dương lịch) |
Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ Quốc khánh. Từ ngày 01/7/2025 - 01/03/2027, nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội). [Theo khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP]
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];