Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm ra sao theo Thông tư 122? Biện pháp xử lý đặc biệt đối với chứng quyền có bảo đảm gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 132 lượt xem
15:00 | 30/03/2026
Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm ra sao theo Thông tư 122? Biện pháp xử lý đặc biệt đối với chứng quyền có bảo đảm gồm những gì? Quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm ra sao theo Thông tư 122?
  2. Biện pháp xử lý đặc biệt đối với chứng quyền có bảo đảm gồm những gì?
  3. Quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư như thế nào?

Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm ra sao theo Thông tư 122?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định về việc thực hiện chứng quyền có bảo đảm như sau:

(1) Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chứng quyền theo phương thức thanh toán bằng tiền. Số tiền thanh toán được tính toán dựa trên giá thanh toán và giá thực hiện. Giá thanh toán chứng quyền khi thực hiện quyền là bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không bao gồm ngày đáo hạn.

Trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở vào những ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được điều chỉnh tương ứng. Tổ chức phát hành xác định mức giá thanh toán làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này đối với các chứng quyền đang lưu hành vào ngày đáo hạn.

(2) Nhà đầu tư chỉ được yêu cầu thực hiện quyền đối với chứng quyền có lãi hiện có trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày thực hiện. Chứng quyền trong tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán mà do chính công ty chứng khoán phát hành không được thực hiện.

(3) Trên cơ sở văn bản thông báo của tổ chức phát hành, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập danh sách người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn, tính toán và phân bổ tiền theo phương thức thực hiện chứng quyền được quy định khoản 3 Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC.

(4) Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm:

- Tài sản có trên tài khoản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký;

- Tài sản phòng ngừa rủi ro và các tài sản khác có trên tài khoản tự doanh;

- Bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản khác (nếu có).

Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.

(5) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức phát hành có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện thanh toán tiền cho nhà đầu tư theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(6) Thực hiện chứng quyền trong trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền theo quy định tại điểm a, b, d, e khoản 6 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự sau:

- Trong vòng 24 giờ kể từ ngày có quyết định hủy bỏ niêm yết chứng quyền, tổ chức phát hành phải công bố cách thức xác định giá thanh toán chứng quyền cho người sở hữu chứng quyền từ ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực. Cách thức xác định mức giá này cũng phải phù hợp với nội dung tại Bản cáo bạch và theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;

- Kể từ ngày công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC đến ngày liền trước ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực, tổ chức phát hành thực hiện việc mua lại chứng quyền thông qua hoạt động tạo lập thị trường. Giá mua lại được xác định theo mức giá thị trường và theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;

- Kể từ ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực, tổ chức phát hành có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thanh toán tiền cho các nhà đầu tư vẫn nắm giữ chứng quyền theo mức giá được tính theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC Việc thanh toán tiền được thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm

Hướng dẫn thực hiện chứng quyền có bảo đảm ra sao theo Thông tư 122? Biện pháp xử lý đặc biệt đối với chứng quyền có bảo đảm gồm những gì? (Hình từ Internet)

Biện pháp xử lý đặc biệt đối với chứng quyền có bảo đảm gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định về các biện pháp xử lý đặc biệt, cụ thể:

(1) Các biện pháp xử lý đặc biệt được tiến hành trong các trường hợp sau:

- Tổ chức phát hành không thực hiện chứng quyền theo quy định tại Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán;

- Tổ chức phát hành hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

- Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán.

(2) Các biện pháp xử lý đặc biệt bao gồm:

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 122/2025/TT-BTC, tổ chức phát hành có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền theo đề nghị của người sở hữu chứng quyền. Tổ chức phát hành phải trả lãi quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn quá hạn thanh toán tính từ ngày đến hạn thanh toán cho nhà đầu tư;

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư 122/2025/TT-BTC, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan về hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 122/2025/TT-BTC, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện từ nguồn tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC.

(3) Việc thanh toán cho người sở hữu chứng quyền theo quy định tại (2) được xác định trên cơ sở số lượng chứng quyền sở hữu và giá trị chứng quyền, trong đó giá trị chứng quyền được tính trên cơ sở giá đóng cửa vào ngày xảy ra sự kiện phải thanh toán, hay giá đóng cửa gần nhất so với ngày xảy ra sự kiện (nếu không thể xác định được giá đóng cửa tại ngày xảy ra sự kiện phải thanh toán) bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật liên quan.

Quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư như sau:

(1) Chứng quyền chào bán ra công chúng được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo pháp luật về giao dịch chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và hướng dẫn tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.

Ngoài các trường hợp chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch theo quy định chung về tạm ngừng giao dịch chứng khoán, chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch khi chứng khoán cơ sở của chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn về giao dịch chứng quyền sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

(2) Hoạt động thanh toán giao dịch chứng quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(3) Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch mua chứng quyền, nhà đầu tư trở thành người sở hữu chứng quyền, tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ chứng quyền mà nhà đầu tư sở hữu.

(4) Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở không được đầu tư, giao dịch chứng quyền dựa trên chứng khoán của tổ chức đó.

(5) Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu chứng quyền có bảo đảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.