Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026?

Nguyễn Thị Hậu
11:20 | 06/08/2026
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán là Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 200/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026?
  2. Hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu bao gồm những gì?
  3. Hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu trong trường hợp nào?

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP thì doanh nghiệp phải đăng ký giao dịch trái phiếu đã phát hành trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán.

Việc đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho tính hợp pháp của đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp và việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc của trái phiếu.

Mẫu số 06 - Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 200/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026?

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP bao gồm:

(1) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

(3) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;

(4) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

(5) Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Doanh nghiệp phát hành phải đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn sau:

- 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

- 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 30 Nghị định 200/2026/NĐ-CP đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

(khoản 2 Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)

Hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu trong trường hợp nào?

Các trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu;

(2) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

(3) Sở giao dịch chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch;

(4) Theo đề nghị của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký trái phiếu;

(5) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia, tách doanh nghiệp;

(6) Bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Việc hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu.

Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Điều 22 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu (nếu có) theo quy định của pháp luật sau khi trái phiếu bị hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

>>> Thời hạn công bố thông tin định kỳ 06 tháng, hằng năm chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước ra sao?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất