Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào theo Nghị định 200?

Bùi Đặng Hương Quyên 125 lượt xem
08:24 | 20/07/2026
Nghị định 200/2026/NĐ-CP hướng dẫn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Cụ thể xem dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào?
  2. Công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế ra sao?
  3. Nguyên tắc công bố thông tin về trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào?
  4. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về việc công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như sau:

(1) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(2) Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại (1) để tổng hợp và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào theo Nghị định 200?

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào theo Nghị định 200? (Hình từ Internet)

>>> Nguyên tắc công bố thông tin chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế là gì? Công bố thông tin định kỳ, bất thường ra sao?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP ra sao?

Công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế ra sao?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về việc công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như sau:

(1) Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP đến Sở giao dịch chứng khoán.

(2) Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

(3) Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định tại (1) để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc công bố thông tin về trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc công bố thông tin về trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như sau:

(1) Doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin theo quy định tại thị trường phát hành và quy định tại Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

(2) Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố và tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin công bố.

Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về các nội dung xuất hiện trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm:

(1) Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);

(2) Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

(3) Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);

(4) Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);

(5) Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;

(6) Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất