- Toàn văn Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi?
- Đối tượng áp dụng của Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu ra sao?
- Trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi hiện nay?
Toàn văn Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi?
Mới đây Bộ Nội vụ đã đăng tải dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
>>> Tải về Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi
Theo đó, tại Phụ lục kèm theo dự thảo Thông tư Tải về quy định danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường cụ thể như sau:
I. Tỉnh An Giang
(1) Đặc khu Thổ Châu.
II. Tỉnh Cao Bằng
(1) Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cố c Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.
III. Tỉnh Đắk Lắk
(1) Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lố p, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.
IV. Tỉnh Điện Biên
(1) Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.
V. Tỉnh Đồng Nai
(1) Các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đak Ơ.
VI. Tỉnh Gia Lai
(1) Các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.
VII. Tỉnh Khánh Hòa
(1) Đặc khu Trường Sa
VIII. Tỉnh Lai Châu
(1) Các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Hồng Thu, Hua Bum, Khổng Lào, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Dào San, Khoen On, Mường Kim, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Sin Suối Hồ, Tả Lèng.
IX. Tỉnh Lạng Sơn
(1) Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Kháng Chiến, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.
X. Tỉnh Lào Cai
(1) Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Cốc San, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.
XI. Tỉnh Lâm Đồng
(1) Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý.
(2) Các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Đam Rông 1, Quảng Phú.
XII. Tỉnh Nghệ An
(1) Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.
XIII. Tỉnh Quảng Ninh
(1) Đặc khu Cô Tô.
(2) Các xã: Hoành Mô.
(3) Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen).
XIV. Tỉnh Quảng Ngãi
(1) Đặc khu Lý Sơn.
(2) Các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đắk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rơ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.
XV. Tỉnh Quảng Trị
(1) Đặc khu Cồn Cỏ.
(2) Làng Ho - Vít Thù Lù thuộc xã Kim Ngân.
(3) Các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập.
XVI. Tỉnh Sơn La
(1) Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ , Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
XVII. Tỉnh Tuyên Quang
(1) Các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.
XVIII. Tỉnh Thái Nguyên
(1) Các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiêm Loan, Thượng Quang, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.
XIX. Tỉnh Thanh Hóa
(1) Các xã: Mường Chanh, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý
XX. Thành phố Đà Nẵng
(1) Đặc khu Hoàng Sa.
(2) Các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân.
XXI. Thành phố Hải Phòng
(1) Đặc khu Bạch Long Vỹ.
XXII. Thành phố Hồ Chí Minh
(1) Đặc khu Côn Đảo.
XXIII. Thành phố Huế
(1) Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.
XXIV. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác
(1) Nhà giàn DK1.
Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu.

Toàn văn Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng của Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu ra sao?
Căn cứ tại Điều 2 Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu nêu rõ đối tượng áp dụng như sau:
(1) Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.
(2) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi hiện nay?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:
- Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2020 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.
- Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:

- Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế
- Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
- Căn cứ xác định nghỉ hưu
- Nghỉ hưu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];