Toàn văn Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG hướng dẫn công tác bình đẳng giới năm 2026 cụ thể thế nào?
Ngày 27/3/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG năm 2026
Theo đó, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là bộ, ngành, địa phương) căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện thực tiễn tại địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới 2006 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; Chiến lược, các Chương trình, Đề án về bình đẳng giới.
Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới và các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới theo một số nội dung tại Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG năm 2026 như sau:
(1) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển kinh tế-xã hội của ngành, địa phương
Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát, đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân biệt đối xử về giới. Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách hàng năm của địa phương.
(2) Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
- Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp
+ Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
+ Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã. (Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam sẽ hướng dẫn hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định kiện toàn Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam)
- Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
++ Đối với việc bố trí cán bộ:
(i) Các bộ, ngành rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
(ii) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nội vụ bố trí đội ngũ công chức làm công tác bình đẳng giới của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã. Các bộ, ngành, địa phương cần quan tâm bố trí công chức có năng lực, bảo đảm tính ổn định và kế thừa; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
+ Đối với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt đối với cán bộ, công chức mới được phân công nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
(3) Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
- Bộ, ngành, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Nghị định 48/2009/NĐ-CP.
- Nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỷ lệ phụ nữ tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới…
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, thông qua: các phương tiện thông tin đại chúng; báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi; sân khấu hóa; triển lãm; các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
(4) Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thanh tra tỉnh tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề về bình đẳng giới hoặc lồng ghép nội dung thanh tra về bình đẳng giới vào kế hoạch thanh tra của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở các cấp; chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân nói chung, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát huy sự tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
(5) Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 (Nghị quyết 28/NQ-CP năm 2021)
- Các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch năm 2026.
Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cần nghiên cứu, rà soát, đánh giá những tồn tại, hạn chế, kết quả đạt được trong giai đoạn 2021-2025; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia.
Chú trọng quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với cán bộ nữ, đảm bảo có lãnh đạo chủ chốt là nữ theo quy định; Quan tâm, thúc đẩy các chính sách phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, mở rộng việc làm chính thức cho phụ nữ, có chính sách ưu tiên, hỗ trợ lao động nữ nông thôn, lao động nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần nâng cao thu nhập, ổn định việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội của lao động nữ; Tăng cường các giải pháp nhằm tỷ suất sinh ở vị thành niên và tỉ số giới tính khi sinh, đặc biệt ở khu vực nông thôn, miền núi; Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy ở các cấp học.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan theo chức năng và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, thực hiện nghiên cứu, rà soát, đề xuất điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược giai đoạn 2026-2030 bảo đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và thực tiễn phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
(5) Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
Kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Bình đẳng giới 2006; Điều 20, 21 Nghị định 48/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách thực hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
...
Xem đầy đủ tại Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG ban hành ngày 27/3/2026.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG hướng dẫn công tác bình đẳng giới năm 2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG hướng dẫn công tác bình đẳng giới năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong việc thực hiện bình đẳng giới tại cơ quan, tổ chức mình ra sao?
Căn cứ tại Điều 31 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong việc thực hiện bình đẳng giới tại cơ quan, tổ chức mình như sau:
(1) Trong công tác tổ chức, cán bộ, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có trách nhiệm sau đây:
- Bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nam, nữ bình đẳng trong việc làm, đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm và hưởng phúc lợi;
- Bảo đảm việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên nguyên tắc bình đẳng giới.
(2) Trong hoạt động, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có trách nhiệm sau đây:
- Xác định thực trạng bình đẳng giới, xây dựng và bảo đảm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới trong cơ quan, tổ chức mình và có báo cáo hằng năm;
- Bảo đảm sự tham gia của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nam, nữ trong xây dựng, thực thi pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Giáo dục về giới và pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý;
- Có biện pháp khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện bình đẳng giới trong cơ quan, tổ chức và gia đình;
- Tạo điều kiện phát triển các cơ sở phúc lợi xã hội, các dịch vụ hỗ trợ nhằm giảm nhẹ gánh nặng lao động gia đình.
Có những biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới nào?
Căn cứ Điều 19 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:
- Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
- Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
- Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
- Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
- Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
- Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
- Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật Bình đẳng giới 2006, gồm:
+ Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:
++ Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
++ Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
+ Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế:
++ Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;
++ Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
+ Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
++ Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
++ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.
- Công văn 2855
- Hướng dẫn công tác bình đẳng giới
- Hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026
- Công tác bình đẳng giới năm 2026
- Hướng dẫn công tác bình đẳng giới năm 2026
- Toàn văn Công văn 2855
- Bình đẳng giới
- Luật Bình đẳng giới
- Luật Bình đẳng giới 2006
- Bảo đảm bình đẳng giới
- Thúc đẩy bình đẳng giới
- Hướng dẫn công tác bình đẳng giới
- Công tác bình đẳng giới năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];