Tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 ra sao?

Cao Nguyên Phát 198 lượt xem
15:13 | 27/05/2026
Các hành vi cản trở, xúc phạm hoặc tuyên truyền sai sự thật vì định kiến giới làm ảnh hưởng đến các hoạt động trong lĩnh vực chính trị có thể bị phạt đến 4 triệu đồng. Tìm hiểu chi tiết các mức xử phạt mới cho các hành vi này theo Nghị định 76/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 ra sao?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm liên quan đến bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị nêu trên ra sao?
  3. Quy định bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị áp dụng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 ra sao?

Danh sách tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 cụ thể như sau:

Mức phạt vi phạm hành chính

Hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

Căn cứ pháp lý

3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người từ ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;

- Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

- Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 76/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

- Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho người thuộc một giới tính nhất định khi bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;

- Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho người thuộc một giới tính nhất định khi thực hiện các thủ tục lấy ý kiến về ứng cử viên để bổ nhiệm vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2021/NĐ-CP

* Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên được quy định áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trên thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Trường hợp hộ gia đình, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm hành chính thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân;

- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

(Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP)

Tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 ra sao?

Tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị có mức phạt đến 4.000.000 đồng từ 1/5/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm liên quan đến bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị nêu trên ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 125/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm liên quan đến bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị nêu ở phần trên cụ thể như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới là một năm.

- Hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày đã thực hiện xong hành vi vi phạm đó.

- Hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới đang được thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực bình đẳng giới.

Quy định bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị áp dụng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Bình đăng giới 2006 quy định chi tiết về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị cụ thể như sau:

(1) Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.

(2) Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

(3) Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

(4) Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

(5) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

- Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

- Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

XEM THÊM

>>> Luật Bình đẳng giới quy định nội dung nào về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị hiện nay?

>>> Từ 01/5/2026, chồng cản trở vợ đi làm sẽ bị phạt đến 10 triệu đồng theo Nghị định 76/2026/NĐ-CP đúng không?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất