Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính thế nào? Chi tiết các mức xử phạt theo quy định?

09:54 | 18/09/2026
Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 50, 51 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính thế nào? Chi tiết các mức xử phạt theo quy định?
  2. Cấm bán thực phẩm hết hạn sử dụng được quy định tại văn bản nào?
  3. Nhãn thực phẩm bắt buộc phải ghi hạn sử dụng đúng không?

Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính thế nào? Chi tiết các mức xử phạt theo quy định?

Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 50, 51 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP.

Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa là thực phẩm đã quá hạn sử dụng (thực phẩm hết hạn sử dụng) như sau:

- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm (thực phẩm hết hạn sử dụng) có giá trị đến 1.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đông;

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc thu hồi và tiêu hủy số hàng hóa vi phạm; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.

Lưu ý, mức xử phạt này áp dụng đối với tổ chức vi phạm, nếu cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 so với mức phạt đề cập ở trên. (khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2017/NĐ-CP)

Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính có thể gồm:

- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định pháp luật.

(khoản 3 Điều 3 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định 126/2021/NĐ-CP)

Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính thế nào? Chi tiết các mức xử phạt theo quy định?

Bán thực phẩm hết hạn sử dụng bị xử phạt hành chính thế nào? Chi tiết các mức xử phạt theo quy định?

Cấm bán thực phẩm hết hạn sử dụng được quy định tại văn bản nào?

Theo khoản 4 Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007 quy định những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.
5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
...

Trong đó, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.

Như vậy, cấm bán thực phẩm hết hạn sử dụng đã được quy định trong Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007 (và cũng có thể có quy định trong các văn bản khác liên quan).

Nhãn thực phẩm bắt buộc phải ghi hạn sử dụng đúng không?

Theo TT 2 Phụ lục I Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn hàng hóa theo tính chất của mỗi loại hàng hóa kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

TT

Tên nhóm hàng hóa

Nội dung bắt buộc

1

Lương thực

a) Định lượng;

b) Ngày, tháng, năm sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

2

Thực phẩm

a) Định lượng;

b) Ngày, tháng, năm sản xuất;

c) Hạn sử dụng/Sử dụng tốt nhất trước ngày ...(Best before ...);

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có);

Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

Theo đó, nhãn thực phẩm bắt buộc phải ghi hạn sử dụng.

>> Chi tiết các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn thực phẩm theo Nghị định 37 2026 mới nhất?

>> Bán thực phẩm không bảo đảm an toàn cho trẻ em bị phạt bao nhiêu tiền?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất