Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết ra sao?

21:23 | 28/09/2026
Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết theo Mẫu I.15 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết ra sao?
  2. Quy trình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài năm 2026 như thế nào?
  3. Nguyên tắc và hình thức thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài hiện nay là gì?
  4. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài năm 2026 gồm những gì?

Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Mẫu I.15 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC thì Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 có dạng như sau:

Tải Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết tại đây >>> tải về

Xem thêm:

06 trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026?

Miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án nào?

Quy trình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài năm 2026?

*Trên đây là thông tin về "Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết ra sao?"

Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026

Mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Quy trình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì quy trình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài năm 2026 chi tiết như sau:

(1) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư đăng ký với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

(2) Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật Đầu tư 2025; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Báo cáo định kỳ 6 tháng gửi trước ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ năm gửi trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo.

(3) Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(4) Tổ chức kinh tế được thành lập tại nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam khi đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.

(5) Các biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:

- Bộ Tài chính có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;

- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và các phương tiện thông tin đại chúng khác;

- Cơ quan xem xét hồ sơ có quyền yêu cầu nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo khi xem xét, cấp mới, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo. Thời hạn nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo không được tính vào thời hạn xem xét hồ sơ theo quy định.

Nguyên tắc và hình thức thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Đầu tư 2025 và Điều 39 Luật Đầu tư 2025 thì nguyên tắc và hình thức thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài hiện nay bao gồm:

(1) Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

(2) Hình thức đầu tư ra nước ngoài

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

+ Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

+ Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

+ Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

+ Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

- Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư 2025.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì điều kiện đầu tư ra nước ngoài năm 2026 chi tiết bao gồm:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất