Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL phân cấp thẩm quyền trong quản lý tài chính và tài sản công tại cơ quan thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ra sao?
Ngày 06/04/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản lý tài chính và tài sản công tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
>>> Tải về Thông tư 06 2026 TT BVHTTDL
Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL quy định việc phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản lý tài chính, tài sản công tại: cơ quan nhà nước (gọi tắt là cơ quan) thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan (gọi tắt là đơn vị); Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Việc phân cấp được thực hiện đối với: quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị gồm nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật (trong đó có thu phí được để lại, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và kinh phí hợp pháp khác).
Đối với kinh phí sử dụng từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị cho các dự án đầu tư xây dựng (dự án đã được đăng ký vào Kế hoạch vốn trung hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) áp dụng mức phân cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL không điều chỉnh đối với nguồn ngân sách chi đầu tư phát triển; nguồn ngân sách chi các Chương trình mục tiêu quốc gia và nội dung đã có quy định pháp luật xác định thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
[1] Cơ quan có đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (Nhóm 1) gồm: Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
- Cơ quan có đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (Nhóm 2) gồm: cơ quan có đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc không thuộc cơ quan quy định tại [1].
- Cơ quan không có đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cơ quan quy định tại [1] và [2]; Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch (Nhóm 3).
[4] Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL

Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL phân cấp thẩm quyền trong quản lý tài chính và tài sản công tại cơ quan thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL quy định về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán như sau:
[1] Phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ:
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Nhóm 1 được phê duyệt nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý (chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ; bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật) có dự kiến kinh phí không quá 05 tỷ đồng/01 nhiệm vụ trừ các nhiệm vụ hoặc dự án sử dụng vốn nước ngoài, vốn đối ứng.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Nhóm 2 được phê duyệt nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý (chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ; bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật) có dự kiến kinh phí không quá 01 tỷ đồng/01 nhiệm vụ trừ các nhiệm vụ hoặc dự án sử dụng vốn nước ngoài, vốn đối ứng.
[2] Phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán:
Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán bao gồm phê duyệt dự toán kinh phí, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng (sau đây gọi là dự toán) được thực hiện như sau:
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Nhóm 1 có thẩm quyền:
- Đối với nguồn ngân sách chỉ thường xuyên (chỉ không thực hiện chế độ tự chủ, chỉ thường xuyên không giao tự chủ):
Phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ (chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ; bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật) trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
- Đối với nguồn vốn nước ngoài, vốn tài trợ trong nước:
Phê duyệt kế hoạch và dự toán thực hiện nhiệm vụ hoặc dự án căn cứ văn bản thống nhất của nhà tài trợ. Trường hợp không có văn bản thống nhất của nhà tài trợ, thực hiện theo quy định tại điểm al khoản này.
- Đối với các nguồn kinh phí hợp pháp khác:
Thực hiện theo nội dung phân cấp quy định tại điểm al khoản này.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Nhóm 2 có thẩm quyền:
- Đối với nguồn ngân sách nhà nước chỉ thường xuyên (chỉ không thực hiện chê độ tự chủ, chỉ thường xuyên không giao tự chủ):
Phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ (chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật) trong phạm vi dự toán được giao của cơ quan mình có tổng dự toán không quá 05 tỷ đồng/1 nhiệm vụ.
- Đối với nguồn vốn nước ngoài, vốn tài trợ trong nước:
Phê duyệt kế hoạch và dự toán thực hiện nhiệm vụ hoặc dự án căn cứ văn bản thống nhất của nhà tài trợ. Trường hợp không có văn bản thống nhất của nhà tài trợ, thực hiện theo phân cấp quy định tại điểm b khoản này.
- Đối với các nguồn kinh phí hợp pháp khác:
Thực hiện theo nội dung phân cấp quy định tại điểm b khoản này.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Nhóm 3 có thẩm quyền:
- Đối với nguồn ngân sách nhà nước chỉ thường xuyên (chỉ không thực hiện chê độ tự chủ, chỉ thường xuyên không giao tự chủ):
Phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ (chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật) trong phạm vi dự toán được giao của cơ quan, đơn vị mình có tông dự toán không quá 05 tỷ đồng/1 nhiệm vụ.
- Đối với nguồn vốn nước ngoài, vẫn tài trợ trong nước:
Phê duyệt kế hoạch và dự toán thực hiện nhiệm vụ hoặc dự án căn cứ văn bản thống nhất của nhà tài trợ. Trường hợp không có văn bản thống nhất của nhà tài trợ, thực hiện theo phân cấp quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL.
- Đối với các nguồn kinh phí hợp pháp khác:
Thực hiện theo nội dung phân cấp quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2026/TT-BVHTTDL.
Việc sử dụng chung tài sản công có phải lập văn bản thỏa thuận?
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 186/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Sử dụng chung tài sản công
…
2. Thủ trưởng cơ quan có tài sản công (cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản công) quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản công.
3. Việc sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:
a) Bảo đảm sử dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển giao quyền sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.
b) Trả cho cơ quan có tài sản công cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm chi phí khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
…
Theo quy định trên, việc sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận và bao gồm các nội dung chủ yếu: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];