Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025?
>> Mẫu Quy chế ủy quyền thanh toán cho cá nhân trong công ty
(1) Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Căn cứ tại điểm b khoản khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định quy định một trong các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
(2) Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 như sau:
*Quy định về giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Theo đó, tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
*Lưu ý: Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
* Các trường hợp đặc thù không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Chính phủ quy định các trường hợp đặc thù quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thanh toán tiền mặt được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm có như sau:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.
- Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
- Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)
11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt từ 01/7/2025?
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:
STT | Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt | Yêu cầu về chứng từ chứng minh |
1 | Chuyển khoản qua ngân hàng (theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP) | Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng; không chấp nhận trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán |
2 | Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa/dịch vụ | Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên; nếu qua bên thứ ba, cần biên bản bù trừ công nợ của ba bên |
3 | Bù trừ công nợ vay, mượn tiền | Hợp đồng vay/mượn bằng văn bản lập trước; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên cho vay sang bên vay |
4 | Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba | Quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản; bên thứ ba phải là tổ chức/cá nhân đang hoạt động hợp pháp |
5 | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước |
6 | Phần còn lại từ các hình thức thanh toán khác ≥ 5 triệu | Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho phần còn lại |
7 | Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại KBNN để cưỡng chế | Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo Quyết định của cơ quan nhà nước |
8 | Mua trả chậm, trả góp | Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu đến hạn); nếu chưa đến hạn, vẫn được khấu trừ |
9 | Mua dưới 5 triệu/lần hoặc hàng biếu tặng | Không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
10 | Người lao động thanh toán và được hoàn lại | Thanh toán theo quy chế tài chính/nội bộ; sau đó hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt |
11 | Mua nhiều lần trong ngày tổng cộng ≥ 5 triệu | Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/7/2025?
Tại Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/7/2025 như sau:
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];