Giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng là gì?
Có thể hiểu đơn giản giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng là văn bản thông báo số tiền khách hàng cần thanh toán.
Giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng giúp xác nhận căn cứ thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu… và làm căn cứ theo dõi công nợ khách hàng
*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng của doanh nghiệp mới nhất? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng của doanh nghiệp mới nhất? Tải mẫu?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng.
Có thể tham khảo File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng của doanh nghiệp mới nhất dưới đây:

TẢI VỀ: File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng của doanh nghiệp mới nhất
*File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng của doanh nghiệp mới nhất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Hành vi nào bị cấm trong hoạt đông kế toán? Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán như sau:
(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015.
(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật Kế toán 2015.
(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán 2015.
(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật Kế toán 2015.
(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
(13) Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
(15) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
...
Theo đó, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
- Giấy đề nghị thanh toán
- Mẫu giấy đề nghị thanh toán
- Mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản
- Giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì
- Mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng
- Giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản gửi khách hàng
- File word mẫu giấy đề nghị thanh toán
- File word mẫu giấy đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];