- Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba là gì? Việc thanh toán tiền mua hàng cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán trong trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định ở đâu?
- Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026? Tải về Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba file word?
- Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?
Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba là gì? Việc thanh toán tiền mua hàng cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán trong trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định ở đâu?
Có thể hiểu đơn giản, Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba là văn bản ghi nhận sự thống nhất giữa các bên về việc một bên thứ ba thực hiện thanh toán thay cho bên có nghĩa vụ thanh toán đối với bên nhận tiền.
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, việc thanh toán tiền mua hàng cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán trong trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản.

Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026? Tải về Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba file word? (hình từ Internet)
Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026? Tải về Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba file word?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026.
Có thể tham khảo Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026
*Mẫu Biên bản thỏa thuận thanh toán qua bên thứ ba 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
>>> Mẫu Quy chế ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt 2026 trong công ty? Tải mẫu file word ở đâu?
>>> Mẫu Phụ lục hợp đồng về việc ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba mới nhất 2026? Tải mẫu file word?
Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];