Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025?

Phạm Thị Hồng 8,556 lượt xem
10:12 | 07/05/2026
Điểm nổi bật tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên là cơ sở kinh doanh khi có chứng từ thanh toán → được kê khai, khấu trừ lại thuế VAT.
Nội dung chính
  1. Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025?
  2. Doanh nghiệp được khấu trừ lại thuế VAT khi bổ sung chứng từ thanh toán
  3. Quy định mới về hóa đơn điện tử 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025?

Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.

Tải về Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Theo đó, hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025, cụ thể như sau:

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung

LƯU Ý

Quy định cũ:

1) Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng → vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2) Đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt → phải điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ.

Quy định mới sửa đổi bổ sung làm rõ:

Sau khi đã điều chỉnh giảm, nếu sau này có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ lại vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán

Tiếp tục kế thừa quy định cũ: Chưa đến hạn vẫn được khấu trừ

Điểm mới: Sau khi có chứng từ thanh toán → được kê khai, khấu trừ lại.

CSPL: Điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025)

CSPL: Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/6/2026)


*Trên đây là thông tin về "Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025?"

Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025?

Hiểu rõ quy định mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên theo NĐ 144/2026 sửa đổi NĐ 181/2025? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được khấu trừ lại thuế VAT khi bổ sung chứng từ thanh toán

Về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ trả chậm, trả góp từ trên 5 triệu triệu đồng NGAY KHI chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng:

Hợp đồng + Hóa đơn GTGT+ Chứng từ không dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, nếu cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ lại số thuế GTGT đầu vào đó vào kỳ tính thuế có chứng từ.

Quy định mới về hóa đơn điện tử 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định mới về hóa đơn điện tử 2026 được quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất