Xử phạt đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình từ 21/8/2026 cụ thể ra sao theo Quy định 212?
Căn cứ theo Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW 2026, khi đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình từ 21/8/2026 có thể bị xử phạt như sau:
(1) Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
- Cản trở việc kết hôn, ly hôn hợp pháp hoặc để con tảo hôn.
- Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.
- Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án).
- Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.
- Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.
- Đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
- Vi phạm pháp luật về mang thai hộ.
(2) Trường hợp đã kỷ luật theo khoản 1 Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW 2026 mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
- Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.
- Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định.
- Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng.
- Từ chối hoặc không hợp tác thực hiện nghĩa vụ để xác nhận huyết thống theo yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền.
(3) Trường hợp vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW 2026 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
- Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội.
- Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Xử phạt đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình từ 21/8/2026 cụ thể ra sao theo Quy định 212?"

Xử phạt đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình từ 21/8/2026 cụ thể ra sao theo Quy định 212? (Hình từ internet)
Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 thì thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm được quy định như sau:
(1) Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.
(2) Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm b, c Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
- Thời điểm có hành vi vi phạm phải được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, làm rõ, kết luận; xác định như sau:
+ Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.
+ Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
- Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:
+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
+ 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.
+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
- Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:
+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
+ 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
- Không tính vào thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d Khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026.
Các hình thức kỷ luật theo Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 thì các hình thức kỷ luật đảng viên vi phạm hiện nay bao gồm:
(1) Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
(2) Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
(3) Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];