Điểm mới Quy định 21 về kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng từ ngày 11/4/2026? Điểm mới Quy định 21 của Bộ Chính trị?
Ngày 11/4/2026, Ban Chấp hành trung ương đã có Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 11/4/2026.
Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 gồm 7 Chương, 35 Điều kế thừa cơ bản nội dung Quy định 296-QĐ/TW năm 2025, có bổ sung, lược bỏ một số nội dung không còn phù hợp, đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các quy định mới của Trung ương, pháp luật của Nhà nước với các điểm mới nổi bật như: bổ sung nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra các cấp; phân cấp, tăng thẩm quyền cho Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm; bổ sung nguyên tắc, nội dung giải quyết tố cáo phù hợp với tình hình thực tiễn;...
Điểm mới Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 về kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng từ ngày 11/4/2026 như sau:
(1) Bổ sung nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng. Đơn cử:
Quy định cũ (khoản 7 Điều 8 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025) | Quy định mới (khoản 7 Điều 8 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026) |
Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, bị bệnh nặng thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật. Trường hợp đảng viên vi phạm đã qua đời tổ chức đảng xem xét, không xử lý kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. | Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đảng viên bị bệnh nặng thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật. Trường hợp đảng viên vi phạm đã qua đời tổ chức đảng xem xét, không xử lý kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. |
=> Bổ sung thêm nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng đối với trường hợp đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
(2) Phân cấp, tăng thẩm quyền cho Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm. Đơn cử:
Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm
Quy định cũ (điểm 2.4 khoản 2 Điều 10 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025) | Quy định mới (điểm 2.4 khoản 2 Điều 10 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026) |
Quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Đảng. | Uỷ ban Kiểm tra Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, cấp uỷ viên cấp trên cơ sở trở xuống; khiển trách, cảnh cáo, cách chức cấp uỷ viên tỉnh uỷ, thành uỷ và đáng uỷ trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ đương chức và nghỉ hưu), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. |
(3) Bổ sung nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra các cấp.
Chi tiết tại Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026.
(4) Bổ sung nguyên tắc, nội dung giải quyết tố cáo. Đơn cử:
Quy định cũ (Điều 19 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025) | Quy định mới (Điều 18 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026) |
Khi nhận được tố cáo, cơ quan nhận đơn phải phân loại, giải quyết các trường hợp thuộc phạm vi trách nhiệm hoặc phối hợp với các tổ chức đảng có thẩm quyền để giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển đến các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết các đơn tố cáo. | Khi nhận được tổ cáo, cơ quan có thẩm quyền phải phân loại, nắm tình hình đơn tố cáo (người tố cáo, đối tượng bị tố cáo, nội dung tố cáo), giải quyết các trường hợp thuộc phạm vi trách nhiệm hoặc phối hợp với các tổ chức đảng có thẩm quyền để giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển đến các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết các đơn tố cáo. |
Thời hạn giải quyết tố cáo: Chậm nhất 60 ngày đối với cấp tỉnh, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương trở xuống; 90 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày ký quyết định giải quyết tố cáo. | Thời hạn giải quyết tố cáo: Chậm nhất 60 ngày đối với cấp tỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương trở xuống; 90 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày ký quyết định giải quyết tố cáo đến ngày ban hành thông báo kết luận giải quyết tố cáo (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đề nghị giám định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung tố cáo). |
Trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 1 lần nhưng không quá 30 ngày, đồng thời phải thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo, tổ chức có liên quan biết. Sau khi giải quyết xong, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành thông báo kết luận giải quyết tố cáo phải thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết tố cáo bằng hình thức thích hợp. ... | Trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 1 lần nhưng không quá 30 ngày, đồng thời phải thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo, tổ chức có liên quan biết. Sau khi giải quyết xong, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành thông báo kết luận giải quyết tố cáo phải thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết tố cáo bằng hình thức thích hợp, trường hợp người tố cáo được mời (2 lần) nhưng không đến làm việc mà không có lý do chính đáng thì tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết tố cáo lập biên bản, không xem xét, giải quyết tố cáo, lưu hồ sơ kết thúc. ... |
(5) Bổ sung cơ chế kiểm soát tài sản, thu nhập.
Quy định cũ (khoản 5 Điều 7 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025) | Quy định mới (khoản 5 Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026) | |
Đối tượng kiểm soát | Đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp ủy cùng cấp quản lý (không phải là bí thư, phó bí thư cùng cấp) và đảng viên có nghĩa vụ kê khai, công khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan đảng cùng cấp và cấp dưới theo quy định. | Đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp quán lý (theo phân cấp quân lý cán bộ) và đảng viên có nghĩa vụ kê khai, công khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp và cấp dưới theo quy định. |
Nội dung kiểm soát | Tài sản, thu nhập của đảng viên kê khai và của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản, thu nhập của đảng viên (vợ hoặc chồng, con chưa thành niên). | Tài sản, thu nhập của đâng viên kê khai và của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản, thu nhập của đảng viên (vợ hoặc chồng, con chưa thành niên). |
Thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập | Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập, quyết định xác minh tài sản, thu nhập của đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu giúp việc, cấp ủy. | Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên. |
Xem chi tiết TẢI VỀ Quy định 21-QĐ/TW năm 2026

Điểm mới Quy định 21 về kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng từ ngày 11/4/2026? Điểm mới Quy định 21 của Bộ Chính trị? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên?
Căn cứ theo Điều 10 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên như sau:
Thẩm quyền của cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp
(1) Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chình trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá", sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do chi bộ giao, nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).
- Sau khi chi bộ quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cấp uỷ viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, phải báo cáo lên các cấp uỷ mà đảng viên đó là thành viên và cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp uỷ quản lý cán bộ.
- Việc cách chức, khai trừ cấp uỷ viên của chi bộ do chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với cấp uỷ viên các cấp sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp uỷ viên đảng uỷ cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, nếu vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao mà phải áp dụng hình thức kỷ luật thì chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(2) Đảng uỷ bộ phận có trách nhiệm thẩm tra việc đề nghị thi hành kỷ luật của chi bộ để báo cáo đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cấp trên quyết định theo thẩm quyền.
(3) Ban thường vụ đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ nhưng không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cản bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quán lý.
(4) Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
Khiển trách, cảnh cáo đối với cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ cùng cấp giao; đổi với cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý nếu vi phạm nhiệm vụ chuyên môn đến mức phải kỷ luật thì đảng uỷ cơ sở đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp tất cả cấp uỷ viên của chi bộ và của đảng bộ cơ sở đều bị thi hành kỷ luật thì báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên quyết định.
- Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cản bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
(5) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên;
Khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
(6) Đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên (kể cả bí thư, phó bí thư, cấp uỷ viên của chi bộ, đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở hoặc cán bộ thuộc diện đảng uỷ cơ sở quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ do cấp uỷ cấp trên quản lý);
Cách chức cấp uỷ viên cấp dưới nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý. Khiển trách, cành cáo đối với cấp uỷ viên củng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quán lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ giao.
(7) Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp;
Quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp nhưng không phải đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý khi vi phạm phẩm chất chính trị, tư tường, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao;
Cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý (kể cả trường hợp đã nghỉ công tác, nghỉ hưu) vi phạm nhiệm vụ đảng viên, nhiệm vụ do cấp uỷ cùng cấp giao. Trường hợp cách chức, khai trừ cấp uỷ viên cùng cấp thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(8) Cấp uỷ tỉnh, thành và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ (đương chức và nghỉ hưu) đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ do cấp uỷ giao.
(9) Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cản bộ thuộc diện Ban Bí thư, Bộ Chình trị quản lý;
Khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Trường hợp cách chức, khai trừ thì báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng xem xét, quyết định.
(10) Ban Chấp hành Trung ương Đảng là cấp quyết định kỷ luật cuối cùng; quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư.
Thẩm quyền của uỷ ban kiểm tra các cấp
- Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ (kể cả cấp uỷ viên chi bộ, cấp uỷ viên đảng uỷ bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp).
- Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên. Quyết định khiển trách, cành cáo cấp uỷ viên cấp uỷ cơ sở vả cán bộ thuộc diện cấp uỷ cơ sở quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp.
- Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, nhưng không phải cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp hoặc cán bộ do cấp uỷ tỉnh, thành và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quản lý; khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ dương chức và nghỉ hưu); đảng viên là cán bộ thuộc điện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp.
- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, cấp uỷ viên cấp trên cơ sở trở xuống; khiển trách, cảnh cáo, cách chức cấp uỷ viên tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ đương chức và nghỉ hưu), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Quy định 20/QĐ-TW về thi hành Điều lệ Đảng ngày 08/4/2026?
Vừa qua, ngày 08/4/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có Quy định 20/QĐ-TW năm 2026 thi hành Điều lệ Đảng.
Quy định 20/QĐ-TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/4/2026. Các tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm thi hành.
>>> Tải về Toàn văn Quy định 20/QĐ-TW năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];