Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?

11:50 | 23/09/2026
Quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang tại Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?
  2. Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?
  3. Chi tiết mức phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo tỷ lệ % từng đối tượng
  4. Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã 2026 ra sao?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?

Ngày 9/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế. Trong đó quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ tính chất công việc, mức độ độc hại, nguy hiểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn lực để quy định cụ thể mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang. Mức phụ cấp được điều chỉnh tăng thêm không quá 10% so với mức đang hưởng và mức hưởng tối đa không quá 30%.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng phụ cấp đối với người làm chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang như sau:

Nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP và phụ cấp đặc thù khác có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định; được điều chỉnh tăng thêm không quá 10% so với mức đang hưởng, mức hưởng tối đa theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP không quá 30%.

*Lưu ý: Nghị định 350/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/9/2026. Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định 350/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Trên đây là thông tin "Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?"

Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?

Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ngày 9/9/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, các mức phụ cấp bao gồm: Mức phụ cấp 30%, 40%, 50%, 60%, 70%, 80%.

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP có nêu Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề y tế như sau:

Phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết tắt là %) trên hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Như vậy, công thức tính phụ cấp ưu đãi nghề y tế như sau:

Phụ cấp ưu đãi nghề = Tỷ lệ % được hưởng x Hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Phụ cấp ưu đãi nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

*Lưu ý: Nghị định 350/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/9/2026. Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định 350/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Chi tiết mức phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo tỷ lệ % từng đối tượng

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế áp dụng từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

(1) Mức phụ cấp 80% áp dụng đối với:

- Viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm công việc: Khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc người bệnh tâm thần; pháp y, pháp y tâm thần; hồi sức cấp cứu (bao gồm cả cấp cứu, hồi sức tích cực, chống độc); giải phẫu bệnh;

- Viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng: trên địa bàn biên giới, hải đảo; trên địa bàn xã khu vực II (xã khó khăn), khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ.

(2) Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với:

- Viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:

+ Khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp người khuyết tật đặc biệt nặng; người mắc bệnh phong, lao, bệnh truyền nhiễm nhóm A, HIV/AIDS, trẻ sơ sinh;

+ Bảo quản, trông coi xác;

+ Làm việc trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III, cấp IV;

+ Khám, xét nghiệm, điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.

- Viên chức làm chuyên môn y tế tại: trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở các khu vực còn lại; trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố; trung tâm kiểm dịch y tế biên giới tỉnh, thành phố; các viện y tế dự phòng.

(3) Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:

- Khám, điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp người mắc bệnh truyền nhiễm (trừ bệnh truyền nhiễm nhóm A, HIV/AIDS), người cao tuổi không tự phục vụ được;

- Xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, độc chất;

- Kiểm định kháng huyết thanh dại, uốn ván và nọc rắn;

- Xạ trị; hóa trị; sinh học phân tử; y học hạt nhân; pha chế, chia liều dược chất phóng xạ, thuốc điều trị ung thư;

- Giám sát, phòng chống bệnh truyền nhiễm: giám sát ca bệnh, lấy mẫu bệnh phẩm tại cộng đồng.

(4) Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:

- Khám, điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp người khuyết tật nặng; người bệnh gây mê hồi sức, bỏng, da liễu, nhi;

- Chẩn đoán hình ảnh; kiểm soát nhiễm khuẩn; dược lâm sàng.

(5) Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với:

- Viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau:

+ Xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; thăm dò chức năng; giám định y khoa; y, dược cổ truyền; sản xuất, pha chế thuốc hóa dược; bảo quản, cấp phát thuốc và nguyên liệu làm thuốc, thiết bị y tế; kiểm định, kiểm nghiệm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất thông thường, mỹ phẩm, thực phẩm; giám sát, phân tích đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm, phòng ngừa khắc phục sự cố an toàn thực phẩm; dinh dưỡng trong phòng bệnh, dinh dưỡng lâm sàng; sử dụng, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị y tế; chăm sóc sức khỏe sinh sản; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp đối với đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, người cao tuổi, thương binh, bệnh binh tại các cơ sở điều dưỡng người có công (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP);

- Viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở y tế chuyên khoa về các lĩnh vực: bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần; cấp cứu ngoại viện.

(6) Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với:

- Viên chức làm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, dân số (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP);

- Nhân viên y tế trường học tại các cơ sở giáo dục công lập;

- Viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành y tế.

(7) Đối với người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động

Tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành y tế, nếu được xếp lương theo bảng lương của viên chức do Nhà nước quy định và được phân công trực tiếp làm các công việc đã nêu từ (1) đến (6) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo mức tương ứng với công việc được phân công tại Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

(8) Đối với người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động còn lại không thuộc đối tượng tại (7):

Được phân công trực tiếp làm các công việc đã nêu từ (1) đến (6) thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 43/2025/TT-BYT quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã như sau:

(1) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, Trạm Y tế cấp xã xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.

(2) Danh mục vị trí việc làm của Trạm Y tế cấp xã được xác định theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ phù hợp với yêu cầu của đơn vị.

(3) Số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế cấp xã được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trạm Y tế cấp xã, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Hằng năm, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất