Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250?

Phạm Thị Hồng 211 lượt xem
17:07 | 12/05/2026
Ngày 4/5/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250?
  2. Cập nhật công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 mới nhất
  3. Cách tính thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP như thế nào?

Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250?

Ngày 4/5/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

TẢI VỀ Công văn 1250/DLA-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP

1.1. Về mức doanh thu năm không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-СР.

1.2. Về việc sử dụng hóa đơn điện từ

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện từ
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tỉnh tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuе. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điểu kiện và có nhu câu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuể hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện từtheo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuệ, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện từ trong thời gian 30 ngày kê từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kể trên 01 tỷ đồng.
...

2. Nội dung bổ sung của Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập được miễn thuế
...
15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

3. Hiệu lực thi hành

Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

4. Quy định chuyển tiếp

Tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp chuyển tiếp sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuể đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250?"

Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250?

Công văn 1250/DLA-NVDTPC phổ biến một số nội dung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Công văn 1250? (Hình từ Internet)

Cập nhật công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 mới nhất

Cập nhật công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026

NHÓM

THUẾ

SỔ SÁCH

HÓA ĐƠN

KÊ KHAI

Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ)

- GTGT: Miễn - TNCN: Miễn

- Ghi chép đơn giản

- Sổ S1a-HKD

Không bắt buộc

- 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau)

- 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1)

Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình)

- GTGT: Tính theo % doanh thu

- TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

- Mức trung bình

- Sổ S2a-HKD

- Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn)

- GTGT: Theo % doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí)

- Thuế suất TNCN: 17%

- S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn)

- GTGT: Kê khai theo doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí)

- Thuế suất TNCN: 20%

- Phương pháp: Như doanh nghiệp

- Như doanh nghiệp:

+ Sổ nhật ký

+ Sổ cái

+ Sổ chi tiết

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo tài chính

Bắt buộc

Theo tháng

GHI CHÚ QUAN TRỌNG

- ≤ 1 tỷ/năm: Không nộp thuế GTGT và TNCN

- > 1 tỷ – 3 tỷ: Bắt buộc kê khai và dùng hóa đơn

- > 3 tỷ – 50 tỷ: Cần quản trị kế toán chuyên nghiệp

- > 50 tỷ: Nên chuyển đổi thành doanh nghiệp

Cách tính thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP như thế nào?

Cách tính thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng.

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng;

+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng;

+ Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Việc ấn định giá chuyển nhượng quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Trường hợp là vốn góp thành lập doanh nghiệp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;

+ Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán;

+ Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo pháp luật về quản lý thuế;

- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất