Hộ chiếu có thời hạn dưới 6 tháng thì có được xuất cảnh từ Việt Nam sang Nhật không? Có thể gia hạn hộ chiếu phổ thông sắp hết hạn không?

Mai Hoàng Trúc Linh 42,122 lượt xem
10:49 | 04/01/2023
Hộ chiếu phổ thông sắp hết hạn có thể gia hạn không? Em chào anh chị, cho em hỏi từ ngày 01/7 hộ chiếu có thời hạn dưới 6 tháng là không được xuất cảnh từ Việt Nam sang Nhật có đúng không? Năm nay em 29 tuổi và em đang chuẩn bị để sang Nhật làm việc, tuy nhiên hộ chiếu em đã làm được hơn 9 năm. Nếu không được xuất cảnh thì trong trường hợp này em phải làm gì? Em có thể gia hạn hộ chiếu không?
Nội dung chính
  1. Hộ chiếu có thời hạn dưới 6 tháng thì không được xuất cảnh từ Việt Nam sang Nhật có đúng không?
  2. Hộ chiếu phổ thông sắp hết hạn có thể gia hạn không?
  3. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thì cần chuẩn bị lại giấy tờ gì và nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ở đâu?

Hộ chiếu có thời hạn dưới 6 tháng thì không được xuất cảnh từ Việt Nam sang Nhật có đúng không?

Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về điều kiện xuất cảnh như sau:

"1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng."

Theo đó, công dân Việt Nam để được xuất cảnh phải có đủ các điều kiện nêu trên. Trong đó, giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng. Đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên.

Như vậy, hộ chiếu của bạn có thời hạn dưới 6 tháng thì không đáp ứng điều kiện để được xuất cảnh nên bạn không được xuất cảnh từ Việt Nam sang Nhật.

Hộ chiếu

Hộ chiếu thời hạn dưới 6 tháng thì có được xuất cảnh? (Hình từ Internet)

Hộ chiếu phổ thông sắp hết hạn có thể gia hạn không?

Theo Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thời hạn của hộ chiếu phổ thông như sau:

"Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn."

Theo đó, thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Như vậy, hộ chiếu phổ thông có thời hạn trong từng trường hợp cụ thể nêu trên và không được gia hạn. Trường hợp bạn có hộ chiếu còn thời hạn dưới 6 tháng thì không được gia hạn và nếu hộ chiếu phổ thông hết thời hạn thì sẽ được cấp mới.

Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thì cần chuẩn bị lại giấy tờ gì và nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ở đâu?

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước thì:

"1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi.
...
5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an."

Theo đó, người đề nghị cấp hộ chiếu lần hai cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định nêu trên và nộp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.