Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 ra sao?
Ngày 01/9/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026 Tải về về việc trao đổi chuyên môn. Trong đó có nội dung hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã.
Theo đó, tại Mục 2 Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026 Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã như sau:
*Xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã
- Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã được xác định ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương.
- Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:
“Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm”.
Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:
“Xếp ngạch chuyên viên chính đối với: Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương. Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã”.
Do đó, đối với Phó Trưởng phòng thuộc cơ quan chuyên môn cấp xã đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch chuyên viên chính đồng thời đảm bảo tỷ lệ xếp ngạch chuyên viên chính đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP được xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 ra sao?"

Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 ra sao?
Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức ra sao?
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó có quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức.
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về phê duyêt vị trí việc làm công chức như sau:
(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có: Công văn 4151 SNV CCVC 2026
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức thế nào?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:
Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:Công văn 4151 SNV CCVC 2026
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
...Công văn 4151 SNV CCVC 2026
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm gồm có:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
(3) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
(4) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã
- Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng
- Xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng
- Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cấp xã
- Bộ Nội vụ Hướng dẫn xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cấp xã
- Xếp ngạch đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn
- Công chức
- Công văn 9660
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];