Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 11,555 lượt xem
10:26 | 02/01/2026
Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào?
  2. Toàn văn Nghị định 150/2025/NĐ-CP?
  3. Toàn văn Nghị định 370/2025/NĐ-CP?

Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào?

Mới nhất: Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức

Mới: Đề án tiếp tục sáp nhập tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026

Mới: Giữ nguyên 1930 trường mầm non, tiểu học, THCS, thành lập 168 trạm y tế, 168 trung tâm cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công tại TPHCM

>> Toàn văn Nghị định 363/2025/NĐ-CP chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam

>> Sắp xếp Trạm Y tế xã mới nhất từ 1/1/2026: Hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giải quyết dịch vụ khi tổ chức CQĐP 02 cấp

>> Sắp xếp mô hình 01 cấp của Văn Phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường nhằm giảm phiền hà, tiêu cực cho người dân

Xem: Thông tin tăng biên chế Ban Chỉ huy quân sự xã sau sáp nhập

Mới nhất: Chuyển giao nhiệm vụ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về xã một phần hay toàn bộ để thúc đẩy phân cấp, phân quyền triệt để trong lĩnh vực đất đai

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 150/2025/NĐ-СР quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - có hiệu lực từ 1/1/2026 hướng dẫn giải quyết người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định 150/2025/NĐ-СР như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
4. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, thì tiếp tục rà soát, sắp xếp số lượng cấp phó bảo đảm đến hết năm 2030 số lương cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định này.

Theo đó, đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, thì tiếp tục rà soát, sắp xếp số lượng cấp phó bảo đảm đến hết năm 2030 số lưọng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện như sau:

Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:

(1) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở

(i) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

(ii) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(2) Số lượng Phó Giám đốc sở

(i) Số lượng Phó Giám đốc sở được bố trí bình quân 03 người/sở;

(ii) Các sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập. 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 01 người hoặc khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (i2);

(iii) Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thầm quyền thì số lượng Phó Giám đốc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm 01 người;

(iv) Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khỉ thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người hoặc hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 03 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (i2);

(v) Trường hợp các sở đặc thù không thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại (i2);

(vi) Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại (i-iv2) thì được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc;

(vii) Căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định số lượng cấp phó quy định tại Nghị định 150/2025/NĐ-СР, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tổng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và quyết định số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thầm quyển.

(3) Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở

a) Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng;

(ii) Các phòng thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại (ii-iv2) thì số lượng Phó Trưởng phòng được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (ii-iv2) so với số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định tại (i3).

(4) Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy định tại (3);

(5) Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở;

(i) Chi cục thuộc sở có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chỉ cục trưởng; không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bổ trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng;

(ii) Các chỉ cục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại (ii-iv2) thì số lượng Phó Chi cục trưởng được tăng thêm như đổi với Phó Trưởng phòng theo quy định tại (ii3);

(6) Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở áp dụng theo quy định tại (i3).

Các phòng thuộc chi cục thuộc sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập cùng với việc hợp nhất, sáp nhập sở theo quy định tại (ii-iv2) thì số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (ii-iv2) so với số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định tại (i3).

Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết như trên.

Lưu ý:

- Sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại (iii2).

Sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì số lượng Phó Giám đốc sở được áp dụng theo quy định tại (iv2).

- Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục thuộc sở và phòng thuộc chỉ cục thuộc sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở được điều chỉnh tăng thêm như quy định tại (ii3) và (6).

Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục thuộc sở và phòng thuộc chỉ cục thuộc sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phóng thuộc chỉ cục thuộc sở được điều chỉnh tăng thêm như quy định tại (ii3) và (6).

Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào?

Sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã từ 1/1/2026: Người đứng đầu và cấp phó giải quyết theo Nghị định 370 sửa Nghị định 150 như thế nào? (Hình từ Internet)

Toàn văn Nghị định 150/2025/NĐ-CP?

Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 150/2025/NĐ-CP tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 150/2025/NĐ-CP

Toàn văn Nghị định 370/2025/NĐ-CP?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 150/2025/NĐ-СР quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 370/2025/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?