Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 7,305 lượt xem
10:24 | 03/01/2026
Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận?
Nội dung chính
  1. Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận?
  2. Ai được nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73?
  3. Toàn văn Nghị định 73/2024/NĐ-CP?

Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận?

>> Văn bản hợp nhất Thông tư về mã số, tiêu chuẩn chức danh và xếp lương viên chức văn hóa cơ sở

Tiền thưởng Nghị định 73/2024/NĐ-CP vẫn tiếp tục năm 2025 theo Công văn 11771/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng tải về được dùng để:

+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác;

+ Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

(theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 (tức thưởng định kỳ hằng năm) đối với cán bộ, công chức, viên chức là trước ngày 31/01/2026.

Lưu ý: Đến hết ngày 31/01/2026 mà cơ quan đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng năm 2025 thì không được chuyển vào nguồn quỹ tiền thưởng của năm 2026.

Do khoản tiền này thường được chi trả vào dịp cuối năm nên được ví như “thưởng Tết 2026”.

Một số vấn đề cần lưu ý:

Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 được chi cho 02 thưởng sau:

+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác;

=> Tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.

+ Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

=> Tiền thưởng phụ thuộc vào điểm cá nhân và mức lương cơ sở.

Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 thưởng Tết 2026 (tham khảo) theo Điều 7, 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 như sau:

A. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm

(1) Tiêu chí xét thưởng

(i) Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

(ii) Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.

(2) Mức tiền thưởng

(i) Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm

Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.

(ii) Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở = Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm / ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0)

(3) Mức tiền thưởng

- Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;

Mức tiền thưởng = 3,0 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;

Mức tiền thưởng = 2,4 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.

Mức tiền thưởng = mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

B. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất

(1) Tiêu chí xét thưởng

Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:

(i) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.

(ii) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.

(iii) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024.

(2) Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.

(3) Cách xác định mức tiền thưởng

Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại (4).

(4) Mức tiền thưởng

Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:

(i) Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.

Mức tiền thưởng = 3 x mức lương cơ sở

(ii) Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.

Mức tiền thưởng = 5 x mức lương cơ sở

=> Kết luận:

Cán bộ, công chức, viên chức nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP từ 7 đến hơn 11 triệu đồng khi áp dụng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ. Theo đó:

- Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm nhận đến 7.020.000 đồng

- Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm nhận đến 11.700.000 đồng

Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 cũng nêu rõ:

Cách thức, thời gian chi thưởng
1. Cách thức chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thanh toán trực tiếp vào tài khoản lương của cá nhân được thưởng (trường hợp Lãnh đạo đơn vị, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị tổ chức Lễ trao thưởng để tuyên dương, suy tôn, nhân rộng điển hình... thì phần thưởng trao tại buổi lễ chỉ mang tính chất biểu trưng, không bao gồm tiền thưởng).
2. Thời gian chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chi thưởng đột xuất cho cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng; chi thưởng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.

Như vậy, cá nhân có thể nhận khoản tiền thưởng đột xuất trong Tết 2026 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP nếu đơn vị có quyết định thưởng trong thời gian từ giờ đến trước Tết Nguyên đán 2026 và khoản tiền này được nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng (khoản tiền này được ví như 1 khoản thưởng Tết vì chi vào thời điểm sắp đón Tết Nguyên đán 2026).

Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận?

Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức khi nào? Điều kiện nhận? (Hình từ Internet)

Ai được nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Trên cơ sở dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

* Người hưởng lương quy định trên (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Hiện nay, bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng đã hết hiệu lực thi hành thay vào đó là Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì quy định chưa có sự điều chỉnh.

Toàn văn Nghị định 73/2024/NĐ-CP?

Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

TẢI VỀ

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất