Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 20,279 lượt xem
07:57 | 05/12/2025
Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào?
  2. Mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 đối với CBCCVC
  3. Quỹ tiền thưởng hằng năm theo Nghị định 73/2024 được tính như thế nào?

Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào?

Theo Luật Cán bộ, công chức 2025 và Luật Viên chức năm 2010 không quy định về việc tiền thưởng Tết của cán bộ, công chức, viên chức. Việc thưởng Tết cho cán bộ, công chức và viên chức sẽ do cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định căn cứ vào đánh giá năng lực, hiệu quả làm việc của từng đối tượng.

Mặt khác, tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định chế độ tiền thưởng của cán bộ, công chức, viên chức như sau:

Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;
đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Hướng dẫn nội dung trên, tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 nêu rõ thời hạn chi thưởng định kỳ hằng năm theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ là trước ngày 31/01 của năm kế tiếp.

Đây cũng là thời điểm trùng vào giai đoạn nghỉ Tết Nguyên đán 2026, cán bộ, công chức, viên chức được nhận các khoản thu nhập cuối năm căn cứ theo đánh giá năng lực, hiệu quả làm việc của từng đối tượng.

Do đó, trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện Quy chế tiền thưởng theo Nghị định 73/2024 thì cán bộ, công chức, viên chức có thể được hưởng mức thưởng này từ ngân sách như một khoản tiền thưởng Tết 2026.

>> XEM Lịch Âm dương hôm nay - Lịch 2026 Âm và dương - Lịch Vạn niên 2026 đầy đủ, chi tiết

Cụ thể, theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có nêu rõ mức tiền thưởng cho công chức, viên chức như sau:

(1) Đối với mức tiền thưởng định kỳ hằng năm

- Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm

Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.

- Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

- Mức tiền thưởng

+ Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;

- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;

- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.

(2) Đối với mức tiền thưởng đột xuất

Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:

- Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.

- Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.

Chú thích: Hiện hành, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

"Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, tiền thưởng Tết 2026 của cán bộ, công chức, viên chức không ấn định cứng mà được chi từ quỹ tiền thưởng hằng năm (tối đa 10% quỹ tiền lương, không gồm phụ cấp), căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ và Quy chế tiền thưởng của từng cơ quan, đơn vị; việc chi trả thường thực hiện trước ngày 31/01/2026. - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào?

Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 đối với CBCCVC

Có thể tham khảo Mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP:

>> Tải về mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 TẠI ĐÂY

Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 7585/BNV-TL năm 2024 thì trong quá trình triển khai thực hiện chế độ tiền thưởng, đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, trong đó lưu ý những nội dung sau:

- Đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

- Quy định tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất (thể hiện bằng sản phẩm, kết quả cụ thể) và tiêu chí thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

- Mức tiền thưởng đối với trường hợp thưởng theo thành tích công tác đột xuất và trường hợp thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người.

- Về quy trình, thủ tục xét thưởng đề nghị phân loại theo 02 nội dung thực hiện: (1) Tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và (2) Tiền thưởng trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.

Quỹ tiền thưởng hằng năm theo Nghị định 73/2024 được tính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Chế độ tiền thưởng
...
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Từ dẫn chiếu quy định nêu trên, có thể thấy, Quỹ tiền thưởng hằng năm hiện nay được tính bằng 10% tổng quỹ tiền lương (chưa tính phụ cấp) của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Các đối tượng này có thể bao gồm những người có chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, và cấp bậc quân hàm. Trường hợp đến hết ngày 31/01 của năm sau liền kề mà cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm trước thì số tiền chưa sử dụng không được chuyển sang quỹ tiền thưởng của năm sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất