Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73 2026? Công thức tính tiền thưởng theo Nghị định 73 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Tiền thưởng Nghị định 73/2024/NĐ-CP vẫn tiếp tục năm 2025 theo Công văn 11771/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng tải về được dùng để:
+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác;
+ Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.
(theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 (tức thưởng định kỳ hằng năm) đối với cán bộ, công chức, viên chức là ngày 31/01/2026.
Lưu ý: Đến hết ngày 31/01/2026 mà cơ quan đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng năm 2025 thì không được chuyển vào nguồn quỹ tiền thưởng của năm 2026.
Do đó, tiền thưởng Nghị định 73 thường được ví như khoản tiền thưởng Tết 2026.
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 và đến nay vẫn còn hiệu lực thi hành.
Đồng thời, Bộ Nội vụ đã có Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, Quỹ tiền thưởng, tiêu chí xét thưởng, mức tiền thưởng, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét thưởng đột xuất và thưởng định kỳ hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là “cá nhân”) tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ.
Trong đó, có hướng dẫn cách tính tiền thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Theo đó, có thể tham khảo cách tính tiền thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 như sau:
Nghị định 73 thưởng 2026 cách tính cho cán bộ, công chức, viên chức được (tham khảo) theo Điều 7, 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 như sau:
A. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm
(1) Tiêu chí xét thưởng
(i) Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
(ii) Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
(2) Mức tiền thưởng
(i) Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
(ii) Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở
Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở = Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm / ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0) |
(3) Mức tiền thưởng
- Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
Mức tiền thưởng = 3,0 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
Mức tiền thưởng = 2,4 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
Mức tiền thưởng = mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
B. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất
(1) Tiêu chí xét thưởng
Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:
(i) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.
(ii) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.
(iii) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024.
(2) Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
(3) Cách xác định mức tiền thưởng
Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại (4).
(4) Mức tiền thưởng
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:
(i) Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
Mức tiền thưởng = 3 x mức lương cơ sở |
(ii) Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
Mức tiền thưởng = 5 x mức lương cơ sở |
Lưu ý:
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:
Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Trên cơ sở dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
* Người hưởng lương quy định trên (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
Hiện nay, bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng đã hết hiệu lực thi hành thay vào đó là Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì quy định chưa có sự điều chỉnh.
Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73 2026? Công thức tính tiền thưởng theo Nghị định 73 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức? như trên.

Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73 2026? Công thức tính tiền thưởng theo Nghị định 73 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức? (Hình từ Internet)
Quyền của cán bộ, công chức hiện nay?
Căn cứ theo Điều 9, 10, 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức hiện nay như sau:
Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.
- Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
- Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
- Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
- Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
- Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
- Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.
Nghị định 73/2024/NĐ-CP file tải về?
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73 2026
- Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73
- Công thức tính tiền thưởng theo Nghị định 73
- Công thức tính tiền thưởng theo Nghị định 73 2026
- Thưởng Tết theo Nghị định 73
- Tiền thưởng theo Nghị định 73
- Cách tính thưởng tết
- Cách tính tiền thưởng theo Nghị Định 73
- Tính tiền thưởng theo Nghị định 73
- Nghị định 73
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];