Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:21 | 15/09/2026
Dưới đây là hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?
  2. Trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?
  3. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

(1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025

- Công văn đề nghị xóa nợ của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC ;

- Tương ứng với các trường hợp được xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, chứng từ gồm:

+ Giấy chứng tử, giấy báo tử; Quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025;

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025;

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025;

+ Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế (nếu có).

(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, khoản 2 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

- Người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan hải quan theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC ;

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;

- Quyết định miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC (nếu có);

- Quyết định gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 6 Thông tư 86/2026/TT-BTC (nếu có);

- Chứng từ, tài liệu có liên quan để chứng minh người nộp thuế không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?"

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)

>>> Khoanh tiền thuế nợ và xóa tiền thuế nợ được quy định thế nào theo Nghị định 252? Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ?

>>> Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo Thông tư 89?

Trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 35 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định trình tự thủ tục xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số nợ thuộc phạm vi quản lý dưới 5.000.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

- Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC.

(2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan rà soát, đối chiếu tiền thuế nợ thuộc phạm vi theo dõi để Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

(3) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Chi cục Hải quan khu vực/Chi cục Điều tra chống buôn lậu/Chi cục Kiểm tra sau thông quan tổng hợp các khoản nợ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc, lập hồ sơ gửi Cục Hải quan xem xét, quyết định xóa nợ.

+ Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

+ Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

+ Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC.

- Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan báo cáo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC.

(4) Trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, khoản 2 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì gửi hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản tiền thuế nợ để được xem xét, xóa nợ theo quy định.

- Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ rà soát, gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ theo thẩm quyền, trình tự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 35 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?

Theo khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế bao gồm:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: