- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?
- Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành được hưởng trợ cấp thôi việc trong trường hợp nào?
- Kinh phí bảo đảm thực hiện trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành được quy định ra sao?
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 19/2022/NĐ-CP thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Cụ thể, tại Điều 4 Nghị định 19/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định 338/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
1. Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm chuyển ngành, thôi việc, bao gồm: Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Theo đó, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết).
Theo đó, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc sẽ bao gồm các khoản như sau:
- Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
>>XEM THÊM: Chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên từ ngày 26/8/2026
>>XEM THÊM: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp theo Thông tư 74/2026/TT-BQP từ ngày 1/7/2026

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngảnh được tính như thế nào? (Hình từ Internet)
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành được hưởng trợ cấp thôi việc trong trường hợp nào?
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành
1. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây viết gọn là cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước) như sau:
...
đ) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc chi trả; trong đó: cứ mỗi năm công tác trong Quân đội được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm thôi việc để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc; thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc.
Theo đó, trong trường hợp quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, có nguyện vọng xin thôi việc nhưng lại không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc.
Ngoài ra, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, có nguyện vọng xin thôi việc cũng sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Kinh phí bảo đảm thực hiện trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Kinh phí bảo đảm
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác trong Quân đội và thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Theo đó, đối với kinh phí thực hiện trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ được bảo đảm theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];