Cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170 ra sao? Chế độ thôi việc theo Nghị định 300?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 7,171 lượt xem
09:58 | 04/08/2026
Hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Điều kiện hưởng, mức trợ cấp, cách xác định thời gian công tác và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc mới nhất.
Nội dung chính
  1. Chế độ, cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170 ra sao?
  2. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300 sửa đổi Nghị định 170 ra sao?
  3. Các trường hợp cho thôi việc theo Nghị định 300 sửa đổi Nghị định 170 ra sao?

Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã bổ sung, làm rõ căn cứ tính trợ cấp thôi việc đối với công chức, trong đó người tự nguyện xin thôi việc được hưởng mỗi năm làm việc bằng 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng, đồng thời được bảo lưu hoặc hưởng BHXH theo quy định.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 300/2026/NĐ-CP

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

Chế độ, cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170 ra sao?

Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ cơ chế hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng và 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác, thay bằng mức 01/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc (Theo nguyện vọng cá nhân). Đồng thời, Nghị định mới cũng quy định riêng chế độ đối với từng trường hợp bị cho thôi việc, thay vì áp dụng chung như trước đây. Cụ thể:

So sánh chế độ trợ cấp thôi việc trước và sau khi Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực

Trường hợp

Trước khi Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực (Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

Sau khi Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực

Theo nguyện vọng cá nhân

Chỉ quy định 01 trường hợp là công chức tự nguyện xin thôi việc. Được hưởng:

- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;

- Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc;

- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc hưởng BHXH một lần theo quy định.

Thuộc điểm a khoản 1 Điều 56a. Công chức được cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân chỉ được hưởng:

- 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc;

- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc hưởng BHXH một lần theo quy định. Đã bãi bỏ mức trợ cấp 03 tháng tiền lương và 1,5 tháng lương/năm công tác.

Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí việc làm

Chưa có quy định riêng.

Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 56a: Công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để bố trí thì được cho thôi việc. Chế độ thôi việc thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 58 (theo pháp luật lao động và pháp luật khác có liên quan nếu có).

Không hoàn thành nhiệm vụ hằng năm

Chưa có quy định riêng.

Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 56a: Công chức bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để bố trí thì được cho thôi việc. Chế độ thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 58.

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền

Chưa quy định.

Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 56a: Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Chế độ thôi việc thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 58 và quy định pháp luật tương ứng.

Điểm mới nổi bật

Có thể thấy, trước đây Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP chỉ quy định chung đối với công chức tự nguyện xin thôi việc, còn Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 56a, phân loại rõ 04 trường hợp được cho thôi việc gồm:

  • Theo nguyện vọng cá nhân;
  • Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí việc làm;
  • Không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đồng thời, chế độ trợ cấp đối với trường hợp tự nguyện xin thôi việc cũng thay đổi lớn, từ mức 03 tháng tiền lương + 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác xuống còn 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Đây là nội dung thay đổi đáng chú ý nhất của Nghị định 300/2026/NĐ-CP.

Chế độ, cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP

(1) Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Theo nguyện vọng cá nhân

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Trợ cấp thôi việc = Tổng số năm làm việc được tính hưởng trợ cấp × 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng

Ngoài khoản trợ cấp này, công chức còn:

  • Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc để tiếp tục tham gia sau này; hoặc
  • Được hưởng BHXH một lần nếu đủ điều kiện theo Luật BHXH.

Trường hợp 2,3:

+ Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

+ Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

Chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Trường hợp 4: Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.

(2) Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

(3) Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.

(4) Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại (1).

Cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170 ra sao? Chế độ thôi việc theo Nghị định 300?

Cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170 ra sao? Chế độ thôi việc theo Nghị định 300? (Hình từ Internet)

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 300 sửa đổi Nghị định 170 ra sao?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc như sau:

(1) Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;

- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

- Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

(3) Trường hợp trước đó có thời gian công tác tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này không tính vào thời gian công tác được chi trả trợ cấp thôi việc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan.

Các trường hợp cho thôi việc theo Nghị định 300 sửa đổi Nghị định 170 ra sao?

Theo Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp cho thôi việc gồm:

(1) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:

- Theo nguyện vọng cá nhân;

- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(2) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:

- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?