Trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 là gì? Thời gian làm việc được tính trợ cấp ra sao?

08:45 | 07/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, mức trợ cấp, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc từ ngày 01/8/2026, theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP và Nghị định 300/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 là gì?
  2. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 quy định ra sao?
  3. Trường hợp nào chưa giải quyết cho thôi việc công chức theo nguyện vọng cá nhân từ 1/8/2026?

Trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 là gì?

Các trường hợp giải quyết cho thôi việc công chức từ 1/8/2026 được quy định tại khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm:

(1) Theo nguyện vọng cá nhân;

(2) Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

(3) Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

(4) Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trợ cấp thôi việc đối với các trường hợp công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 được quy định tại Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP như sau:

- Đối với trường hợp nêu ở mục (1) bảng trên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Đối với trường hợp nêu ở mục (2) và mục (3) bảng trên, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Đối với trường hợp nêu ở mục (4) bảng trên, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.

* Trong đó:

- Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

- Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.

- Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc nêu trên.

Trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 là gì? Thời gian làm việc được tính trợ cấp ra sao?

Trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 là gì? Thời gian làm việc được tính trợ cấp ra sao? (hình từ Internet)

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 30 Nghị định 300/2026/NĐ-CP có quy định về thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 như sau:

(1) Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;

- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

- Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Thời gian làm việc nêu ở mục (1), nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

(3) Trường hợp trước đó có thời gian công tác tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này không tính vào thời gian công tác được chi trả trợ cấp thôi việc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp nào chưa giải quyết cho thôi việc công chức theo nguyện vọng cá nhân từ 1/8/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc công chức theo nguyện vọng cá nhân từ 1/8/2026 gồm:

- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

>>> Quy trình bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý của bộ, ngành, địa phương đối với nguồn nhân sự từ nơi khác ra sao từ 1/8/2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất