Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 308 lượt xem
17:08 | 03/08/2026
Dưới đây là "Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?".
Nội dung chính
  1. Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?
  2. Trợ cấp thôi việc là gì?
  3. Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay là gì?

Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 thì cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 chi tiết như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 tháng tiền lương x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó:

+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Ví dụ: Ông A làm ở công ty 5 năm, trong đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 4 năm; lương bình quân theo hợp đồng của 6 tháng cuối năm là 12 triệu đồng/tháng. Thời gian tính trợ cấp là 1 năm, nên khoản trợ cấp là:

1/2 × 1 × 12 triệu = 6 triệu đồng

Xem thêm:

>> Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao?

>> Mẫu đơn đề xuất tăng lương năm 2026? Tải mẫu?

*Trên đây là thông tin về "Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?"

Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu?

Cách tính Trợ cấp thôi việc năm 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc năm 2026 được nhận bao nhiêu? (Hình từ internet)

Trợ cấp thôi việc là gì?

Căn cứ theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, có thể hiểu Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người sử dụng lao động chi trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và thuộc trường hợp được hưởng theo khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019.

Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất