Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ ra sao?

10:31 | 17/09/2026
Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ ra sao?
  2. Hướng dẫn cách ghi một số nội dung trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?
  3. Thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?

Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ ra sao?

Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file PDF)

TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file word)

Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2026

Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP

Bảng 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP

(1) Cấu trúc: Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có cấu trúc như sau: “Số GPKD/00.000”, trong đó:

- Số “GPKD” là số Giấy phép kinh doanh

- 02 chữ số 00 đầu tiên là mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cơ sở bán lẻ. Mã số tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép.

- 03 chữ số “000” tiếp theo: Từ 001 đến 999, là số thứ tự của cơ sở bán lẻ theo thời gian lập cơ sở bán lẻ, do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài kê khai tại Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, được Cơ quan cấp Giấy phép ghi nhận tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Ví dụ 1: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B có Giấy phép kinh doanh số: 0108008051/KD-0003, được Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ thứ 5 tại thành phố Hải Phòng sẽ có số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là: 0108008051/KD-0003/31.005.

Trong đó, “31” là mã số thành phố Hải Phòng theo quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; “005” là số thứ tự của cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B trên toàn quốc theo thông tin tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B cung cấp tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

(2) Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp trước ngày Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực được giữ nguyên trong trường hợp cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

(3) Đối với các địa phương không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ tiếp tục ghi số Giấy phép tiếp nối theo thời gian cấp phép theo quy định của Nghị định 342/2026/NĐ-CP, bảo đảm tính liên tục, không bị trùng lặp với số của các Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.

(4) Đối với các địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, kể từ ngày Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực, khi đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thông báo tổng số cơ sở bán lẻ của mình trên toàn quốc tính đến thời điểm cấp phép, để Cơ quan cấp Giấy phép có cơ sở ghi số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới, bảo đảm không trùng với các số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Ví dụ 2: Trước thời điểm Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài C (có số GPKD là 0108008052/KD-0004) có tổng số 05 cơ sở bán lẻ trên toàn quốc; trong đó: 01 cơ sở bán lẻ tại tỉnh Hưng Yên (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh), 02 cơ sở bán lẻ tại tỉnh Thái Bình (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh), 01 cơ sở bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh và 01 cơ sở bán lẻ tại thành phố Hà Nội.

Sau khi Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài C đăng ký lập mới cơ sở bán lẻ thứ 6 tại thành phố Đà Nẵng, Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Đà Nẵng (sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) sẽ ghi số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới là: “Số 0108008052/KD-0004/48.006”.

Trong đó, “48” là mã số thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

> Quyền phân phối là gì theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP? Doanh nghiệp FDI đã có quyền phân phối bán buôn, bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa nào?

> Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết

Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ ra sao?

Cách ghi Số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP kèm ví dụ ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách ghi một số nội dung trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?

Hướng dẫn cách ghi một số nội dung trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP

Mục 1, 3 Phần II Bảng 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP

(1) Cấp lần đầu Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm cấp Giấy phép.

(2) Cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm của tất cả các lần cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.

Ví dụ 1: (Đối với các địa phương không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh)

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài G (số GPKD là 0108008054/KD-0007) có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ do Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 6 năm 2025, điều chỉnh lần 1 ngày 10 tháng 8 năm 2025, cấp lại lần đầu theo quy định tại Điều 31 Nghị định này ngày 01 tháng 10 năm 2025, điều chỉnh lần 2 ngày 20 tháng 10 năm 2026, gia hạn lần đầu ngày 30 tháng 5 năm 2030. Tại thời điểm gia hạn lần đầu Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nêu trên của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài G, Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:

Số: 0108008054/KD-0007/01.010

Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 6 năm 2025

Điều chỉnh lần đầu: ngày 10 tháng 8 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 01 tháng 10 năm 2025

Điều chỉnh lần thứ hai: ngày 20 tháng 10 năm 2026

Gia hạn lần đầu: ngày 30 tháng 5 năm 2030

Ví dụ 2: (Đối với các địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh)

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài H (số GPKD là 0808008055/KD-0008) có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ do Cơ quan cấp Giấy phép của tỉnh Hải Dương (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2025. Cơ quan cấp Giấy phép của tỉnh Hải Dương (trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) điều chỉnh lần đầu ngày 10 tháng 4 năm 2025. Cơ quan cấp Giấy phép thành phố Hải Phòng (sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) cấp lại lần đầu theo quy định tại Điều 31 Nghị định này ngày 01 tháng 10 năm 2025, điều chỉnh lần 2 ngày 20 tháng 10 năm 2026, gia hạn lần đầu ngày 30 tháng 5 năm 2030. Tại thời điểm điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nêu trên của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài H, Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hải Phòng ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:

Số: 0808008055/KD-0008/08.010

Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 02 năm 2025

Điều chỉnh lần đầu: ngày 10 tháng 4 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 01 tháng 10 năm 2025

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số GPKD/08.010 do Cơ quan cấp Giấy phép của tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2025 và điều chỉnh lần đầu ngày 10 tháng 4 năm 2025)

Điều chỉnh lần thứ hai: ngày 20 tháng 10 năm 2026

Gia hạn lần đầu: ngày 30 tháng 5 năm 2030

Thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho doanh nghiệp FDI từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 342/2026/NĐ-CP về Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị:
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động cho: 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam;
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới khi đang sở hữu hoặc tham gia sở hữu từ 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp FDI đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất