Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

11:21 | 10/09/2026
Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 được quy định tại Điều 21 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Cơ sở bán lẻ là gì? Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là gì?
  3. Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?

Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 được quy định tại Điều 21 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:

1.1 Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ;

1.2 Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại khu vực thị trường địa lý liên quan.

(2) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:

2.1 Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:

Đáp ứng các điều kiện quy định tại (1).

2.2 Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:

Đáp ứng các điều kiện quy định tại (1);

Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.

Tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể:

a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc tương đương.

Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2 trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ sở bán lẻ đó.

c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:

Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;

Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.

d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh biên giới, hải đảo, khu quân sự.

(3) Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại (1) và (2) và căn cứ vào nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

3.1 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;

3.2 Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;

Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;

Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;

Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

> Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết

Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file PDF)

TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file word)

Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2026

Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ sở bán lẻ là gì? Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là gì?

Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ, không bao gồm máy bán hàng tự động, phương tiện bán hàng lưu động. (Khoản 10 Điều 3 Nghị định 342/2026/NĐ-CP)

Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới cùng nhãn hiệu, tên thương mại với ít nhất một cơ sở bán lẻ đã được cấp phép và đang hoạt động tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. (Khoản 11 Điều 3 Nghị định 342/2026/NĐ-CP)

> Loại hình cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP

Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?

Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 13 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP):

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

- Tên, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) gắn với cơ sở bán lẻ, số thứ tự, địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

- Loại hình cơ sở bán lẻ;

- Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ;

- Hàng hóa phân phối bán lẻ;

- Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;

- Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP (nếu có);

- Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có).

(2) Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn kinh doanh mặt hàng tương ứng trên Giấy phép kinh doanh.

(3) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

3.1 Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ hoặc thời hạn thuê địa điểm lập cơ sở bán lẻ ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn;

3.2 Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;

3.3 Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo quy định tại 3.1.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất