Loại hình cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP bao gồm những loại hình nào?
Theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 342/2026/NĐ-CP thì Loại hình cơ sở bán lẻ bao gồm:
(1) Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng dưới 300 m2, bán lẻ các hàng hóa tiêu dùng nhanh, bao gồm thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống và hàng tiêu dùng thông dụng, phục vụ tiêu dùng nhanh tại chỗ hoặc mang đi;
(2) Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng không quá 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng và các hàng hóa khác;
(3) Siêu thị là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng trên 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng và các hàng hóa khác;
(4) Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cơ sở cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề, đã được cấp phép theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng.
Trong đó: - Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, có bao gồm đại lý bán lẻ. - Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ, không bao gồm máy bán hàng tự động, phương tiện bán hàng lưu động. - Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới cùng nhãn hiệu, tên thương mại với ít nhất một cơ sở bán lẻ đã được cấp phép và đang hoạt động tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Khoản 9, 10 và 11 Điều 3 Nghị định 342/2026/NĐ-CP |
> Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP chi tiết
Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file PDF) TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file word) Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2026 |

Loại hình cơ sở bán lẻ từ 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP bao gồm những loại hình nào? (Hình từ Internet)
Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?
Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 13 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP):
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
- Tên, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) gắn với cơ sở bán lẻ, số thứ tự, địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Loại hình cơ sở bán lẻ;
- Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ;
- Hàng hóa phân phối bán lẻ;
- Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
- Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP (nếu có);
- Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
(2) Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn kinh doanh mặt hàng tương ứng trên Giấy phép kinh doanh.
(3) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
3.1 Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ hoặc thời hạn thuê địa điểm lập cơ sở bán lẻ ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn;
3.2 Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;
3.3 Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo quy định tại 3.1.
Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 342/2026/NĐ-CP thì Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong các trường hợp sau:
(1) Thời hạn hoạt động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã hết theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];