Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch mạng lưới đường sắt từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao?
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ được quy định tại Mục 2 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BTC, chi tiết như sau:
TT | Nội dung | Mức chuyên gia | Ngày công thực hiện |
1 | Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | ||
a | Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành đường sắt | ||
a.1 | Công tác chuẩn bị điều tra, thu thập số liệu, tài liệu (Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị bản đồ, sơ đồ, xây dựng mẫu phiếu điều tra, ...) | CG2 | 42 |
a.2 | Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu về kết cấu hạ tầng đường sắt | CG2 | 125 |
a.3 | Khảo sát, điều tra bổ sung | CG2 | 127 |
b | Thu thập thông tin, dữ liệu về yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến phát triển mạng lưới đường sắt | ||
b.1 | Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố tự nhiên và môi trường cho phát triển mạng lưới đường sắt | CG2 | 87 |
b.2 | Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố kinh tế - xã hội cho phát triển mạng lưới đường sắt | CG2 | 53 |
c | Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | CG2 | 82 |
2 | Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến mạng lưới đường sắt | CG2 | 83 |
3 | Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển mạng lưới đường sắt quốc gia và việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển mạng lưới đường sắt | CG1 | 125 |
4 | Đánh giá hiện trạng phân bổ, sử dụng mạng lưới đường sắt | ||
a | Phân tích, đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới đường sắt với các phương thức vận tải khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng; | CG1 | 33 |
b | Phân tích đánh giá sự liên kết, đồng bộ giữa mạng lưới đường sắt trong nước với quốc tế; giữa mạng lưới đường sắt quốc gia với hệ thống đường sắt đô thị của các đô thị trực thuộc trung ương, các tỉnh, thành phố (nếu có); | CG1 | 33 |
c | Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa mạng lưới đường sắt với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng | CG1 | 66 |
5 | Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển | ||
a | Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới đường sắt | CG1 | 200 |
b | Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch | CG1 | 88 |
6 | Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế- xã hội đối với việc phát triển mạng lưới đường bộ; những cơ hội và thách thức trong phát triển mạng lưới đường sắt | CG1 | 147 |
7 | Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển | ||
a | Xác định quan điểm phát triển mạng lưới đường sắt | CG1 | 105 |
b | Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm | CG1 | 63 |
c | Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm | CG1 | 80 |
8 | Định hướng phát triển mạng lưới đường sắt | ||
a | Định hướng về quy mô, chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng lưới đường bộ trên phạm vi cả nước và của từng vùng; | CG1 | 200 |
b | Định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới đường sắt; | CG1 | 250 |
c | Định hướng kết nối với các phương thức vận tải của mạng lưới đường sắt trong nước và quốc tế | CG1 | 150 |
d | Định hướng phát triển khu vực TOD tại các ga đường sắt thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (nếu có) | CG1 | 80 |
9 | Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới đường sắt | CG1 | 270 |
10 | Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | ||
a | Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư | CG1 | 132 |
b | Giải pháp về cơ chế, chính sách theo nhóm ngành | CG1 | 52 |
c | Giải pháp về môi trường, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | CG1 | 103 |
d | Giải pháp về phát triển công nghiệp đường sắt | CG1 | 40 |
đ | Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với mạng lưới đường sắt trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu | CG1 | 100 |
e | Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực | CG1 | 47 |
g | Giải pháp về hợp tác quốc tế | CG1 | 52 |
h | Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch; | CG1 | 52 |
i | Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | CG1 | 40 |
11 | Xây dựng hệ thống sơ đồ số và sơ đồ in | ||
a | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000 | ||
Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia với khu vực và quốc tế | CG1 | 38 | |
b | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000 | ||
b.1 | Sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia | CG2 | 218 |
b.2 | Sơ đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia | CG1 | 104 |
12 | Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xây dựng báo cáo tổng hợp | CG1 | 250 |
b | Xây dựng báo cáo tóm tắt | CG1 | 50 |
13 | Xử lý, tích hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) vào báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xử lý, tích hợp đánh giá ĐMC về thực trạng thực hiện quy hoạch thời kỳ trước | CG2 | 40 |
b | Xử lý, tích hợp đánh giá ĐMC về các định hướng phát triển của quy hoạch | CG2 | 40 |
c | Xử lý, tích hợp các giải pháp về ĐMC và các kiến nghị với quy hoạch | CG2 | 30 |
14 | Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch | ||
a | Xây dựng dữ liệu số của văn bản pháp lý | CG2 | 6 |
b | Xây dựng dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch | CG1 | 10 |
c | Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch | CG1 | 135 |
>>> Chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì?

Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch mạng lưới đường sắt từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch mạng lưới đường sắt năm 2026 chi tiết như thế nào?
N ội dung quy hoạch mạng lưới đường sắt năm 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:
(1) Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên.
(2) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển mạng lưới đường sắt quốc gia và việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển mạng lưới đường sắt.
(3) Đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng mạng lưới đường sắt:
- Phân tích, đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới đường sắt với các phương thức vận tải khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng;
- Phân tích đánh giá sự liên kết, đồng bộ giữa mạng lưới đường sắt trong nước với quốc tế; giữa mạng lưới đường sắt quốc gia với hệ thống đường sắt đô thị của các đô thị trực thuộc trung ương, các tỉnh, thành phố (nếu có);
- Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa mạng lưới đường sắt với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng.
(4) Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới đường sắt;
- Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới đường sắt; những cơ hội và thách thức trong phát triển mạng lưới đường sắt.
(6) Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
- Xác định quan điểm phát triển mạng lưới đường sắt;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(7) Định hướng phát triển mạng lưới đường sắt:
- Định hướng về quy mô, chiều dài dự kiến và việc kết nối của tuyến đường sắt trên phạm vi cả nước và của từng vùng;
- Định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới đường sắt;
- Định hướng kết nối với các phương thức vận tải của mạng lưới đường sắt trong nước và quốc tế;
- Định hướng phát triển khu vực TOD tại các ga đường sắt thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (nếu có).
(8) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới đường sắt.
(9) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
- Giải pháp về cơ chế, chính sách theo nhóm ngành;
- Giải pháp về môi trường, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về phát triển công nghiệp đường sắt;
- Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với mạng lưới đường sắt trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(10) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường sắt. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng lưới đường sắt quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Công trình đường sắt do cơ quan nào đầu tư xây dựng?
Việc đầu tư xây dựng công trình đường sắt được quy định tại Điều 20 Luật Đường sắt 2025, cụ thể như sau:
(1) Đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
(2) Đường sắt địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
(3) Đường sắt chuyên dùng do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
(4) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại (1), (2) và (3) được phép đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt sau khi có sự thống nhất với tổ chức, cá nhân quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật.
(5) Đối với việc đầu tư xây dựng công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, đường sắt dùng chung với đường bộ, các cơ quan quản lý công trình thống nhất đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư để giao cho một cơ quan là chủ đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];