Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 16/2025/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm:
1. Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ địa chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.
3. Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
4. Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt.
Theo đó, hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm:
(1) Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Hồ sơ địa chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.
(3) Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
(4) Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt.
Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 16/2026/NĐ-CP như sau:
Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt bao gồm:
1. Quản lý việc sử dụng đất dành cho đường sắt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 22 Nghị định này theo quy định của pháp luật.
3. Cập nhật ranh giới đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho đường sắt.
Theo đó, nội dung quản lý đất dành cho đường sắt bao gồm:
(1) Quản lý việc sử dụng đất dành cho đường sắt theo quy định tại Điều 23 Nghị định 16/2026/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật về đất đai.
(2) Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 22 Nghị định 16/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật.
3. Cập nhật ranh giới đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 21 Nghị định 16/2026/NĐ-CP theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho đường sắt.

Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm những gì? Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt ra sao? (Hình từ Internet)
Xây dựng công trình và khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt như thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 16/2026/NĐ-CP có quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt như sau:
(1) Khoảng cách an toàn tối thiểu khi xây dựng công trình ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt được xác định như sau:
- Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 05 mét;
- Lò vôi, lò gốm, lò gạch và lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 mét;
- Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Đối với công trình điện lực, đường dây tải điện đi ngang qua hoặc hai bên công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị sự cố, đứt;
- Công trình có kết cấu dạng cột phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tốc độ cao đến điểm gần nhất của công trình cột bằng chiều cao của cột;
- Các công trình khác khi xây dựng ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt phải có khoảng cách bảo đảm không làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt.
(2) Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, an toàn giao thông đường sắt phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Luật Đường sắt 2025.
Trước khi xây dựng công trình, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác, chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác có nhu cầu đi qua đường sắt, chủ đầu tư dự án phải xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dẫn tới nút giao khác mức qua đường sắt hoặc tới đường ngang gần nhất. Trường hợp cải tạo, nâng cấp, xây mới đường ngang qua đường sắt phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đường sắt 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];