Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BXD quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt chi tiết ra sao?
Ngày 14/9/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt
>>> Tải về Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BXD
Thông tư 33/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
* Xem thêm chi tiết tại Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BXD

Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BXD quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt chi tiết ra sao?
Quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Đường sắt 2025 quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt như sau:
[1] Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường sắt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về hoạt động đường sắt;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt và quy hoạch khác có liên quan; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động vận tải đường sắt, hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt;
- Kiểm tra công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động đường sắt;
- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt;
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động đường sắt;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt.
[2] Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt tại địa phương.
Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt như thế nào?
Căn cứ Điều 23 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt như sau:
(1) Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Tập kết tạm vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình đường sắt nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông, an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Xây dựng các công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 16/2026/NĐ-CP mà không thể bố trí công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.
(2) Đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được:
- Tạm thời sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, được trồng cây thấp dưới 1,5 mét nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác;
- Xây dựng công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
(3) Trong khu vực ga, nhà ga đường sắt việc lắp đặt biển quảng cáo thương mại, biển tuyên truyền an toàn giao thông phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn chạy tàu và công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết và bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông.
(4) Không được sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt trong các trường hợp sau:
- Xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông, trừ xây dựng công trình quy định tại Điều 24 Nghị định 16/2026/NĐ-CP;
- Xây dựng các công trình không liên quan đến công trình hầm đường sắt trong khu vực đô thị trong vùng không được xây dựng công trình khác quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 16/2026/NĐ-CP;
- Xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang không bố trí người gác không bảo đảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 16/2026/NĐ-CP.
(5) Công trình đang tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Dỡ bỏ ngay các công trình ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt và nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt;
- Đối với những công trình hiện hữu nằm trong phạm vi đất dành cho đường sắt theo quy định của Nghị định 16/2026/NĐ-CP nhưng chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt, chủ công trình không được xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian hiện hữu và phải cam kết với chính quyền địa phương, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đảm bảo an toàn giao thông đường sắt.
Các công trình này được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];