Tải về Mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55 ở đâu?
Căn cứ theo Thông tư 55/2026/TT-BCT quy định Mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được áp dụng từ 15/9/2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

>> Tải về Mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản

Tải về Mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55 ở đâu? (Hình từ Internet)
>>> Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản từ 16/01/2026 như thế nào?
Việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung thay thế bởi khoản 7, khoản 9, khoản 21 và khoản 27 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP quy định về việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
(1) Việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
- Một phần diện tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thay đổi tên gọi.
(2) Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, 15 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
Trường hợp thời gian hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản ít hơn thời gian quy định tại khoản này, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
- Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định;
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày một phần diện tích thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
(4) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản trong đó thể hiện cụ thể tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh (bản chính);
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính).
(5) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
(6) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; được điều chỉnh và gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản hết hiệu lực.
(7) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định về tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản như sau:
(1) Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
(2) Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
(3) Tổ chức, cá nhân quy định tại (1), (2) phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
(4) Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 thì được phép trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản.
Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, hộ kinh doanh được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được phép ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.
(5) Chính phủ quy định chi tiết (3)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];