Vi phạm quy định thẩm định thiết kế nghiệm thu PCCC 2026 phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 106?
Mức xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về thẩm định thiết kế nghiệm thu PCCC 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP thấp nhất là 15.000.000 đồng đến cao nhất là 50.000.000 đồng tùy theo hành vi và mức độ vi phạm.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 7 Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Điều 32 Nghị định 347/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Chuyển đổi, bổ sung công năng hoặc cải tạo công trình, hạng mục công trình trong quá trình sử dụng thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Hoán cải phương tiện giao thông trong quá trình sử dụng thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành.
(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc sản xuất lắp ráp, đóng mới phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành.
(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông đã được thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai thác, sử dụng khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông chưa hoàn thành việc tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
(4) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai thác, sử dụng khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành.
(5) Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các hành vi quy định tại (1) và (2) khi để xảy ra cháy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(6) Hình thức xử phạt bổ sung:
- Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại (3);
- Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại (4).
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.
>> Trọn bộ Các mẫu phương án PCCC mới nhất 2026? Mẫu phương án PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP?

Vi phạm quy định thẩm định thiết kế nghiệm thu PCCC 2026 phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 106? (Hình từ Internet)
Đối tượng và nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về đối tượng và nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy như sau:
(1) Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
- Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;
- Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;
- Công trình xây dựng trong quá trình thi công.
(2) Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
- Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định;
- Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
Nộp Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế PCCC ở đâu?
Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
...
5. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
...
Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC thông qua một trong 03 hình thức sau:
(1) Trực tiếp tại cơ quan Công an có thẩm quyền (tùy thuộc vào công trình)
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
- Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông.
(Xem chi tiết thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an tại Điều 9 Thông tư 36/2025/TT-BCA được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 62/2026/TT-BCA)
(2) Thông qua dịch vụ bưu chính
(3) Trực tuyến qua cổng dịch vụ công
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];