Điều kiện cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản năm 2026 là gì? Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gồm những gì?
Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và chi tiết tại Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (khoản 3, khoản 7, khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP) như sau:
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn), giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày;
Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ;
- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Ngoài ra, trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản (kể cả thời gian gia hạn) đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được cấp lại giấy phép.
Trường hợp không được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

Điều kiện cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản năm 2026 là gì? Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (bản chính);
- Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị, trong đó có nội dung về kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, được cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.
Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Tổ chức, cá nhân nào được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản?
Tổ chức cá nhân thăm dò khoáng sản được nêu tại Điều 37 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, cụ thể:
(1) Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
(2) Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
(3) Tổ chức, cá nhân quy định tại (1) và (2) phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
(4) Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 thì được phép trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản.
Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, hộ kinh doanh được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được phép ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì?
Tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện tại Điều 38 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, bao gồm:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có nhân sự phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất, có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;
- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan;
- Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];