Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay ra sao theo Nghị định 04?

02:30 | 20/02/2026
Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay ra sao theo Nghị định 04? Quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt là gì? Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh ra sao?
Nội dung chính
  1. Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ và đặt hàng cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay ra sao theo Nghị định 04?
  2. Quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt là gì?
  3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ và đặt hàng cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay ra sao theo Nghị định 04?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 04/2026/NĐ-CP, thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo trình tự sau đây:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt của chương trình, dự án, chủ đầu tư chương trình, dự án tổ chức lập, trình người quyết định đầu tư chương trình, dự án phê duyệt kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.

(2) Kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm: tên nhiệm vụ; tên cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; đơn giá, giá đặt hàng trong trường hợp đặt hàng (nếu có) hoặc dự toán kinh phí; hình thức thực hiện; thời gian tổ chức lựa chọn nhà cung cấp; thời gian cung cấp dịch vụ, hàng hóa, trong đó:

- Tên nhiệm vụ phải thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt. Trường hợp nhiệm vụ gồm nhiều phần riêng biệt, cần nêu tên phần nhiệm vụ tương ứng và nội dung cơ bản của từng phần;

- Dự toán kinh phí là toàn bộ chi phí để thực hiện việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt, đã bao gồm chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí, xác định trong tổng kinh phí của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;

- Hình thức thực hiện: mỗi dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phải xác định cụ thể hình thức thực hiện là giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng;

- Thời gian tổ chức lựa chọn nhà cung cấp bao gồm: thời gian nhà cung cấp nộp hồ sơ đề xuất; thời gian đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp; thời gian xử lý tình huống (nếu có); thời gian thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp;

- Thời gian cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được tính từ ngày quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng đặt hàng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt, không bao gồm thời gian bảo hành (nếu có).

(3) Căn cứ kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng xác định nội dung nhiệm vụ giao hoặc đặt hàng và yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp theo quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2026/NĐ-CP; gửi hồ sơ yêu cầu đến một nhà cung cấp dự kiến được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.

Ưu tiên gửi hồ sơ yêu cầu đến nhà cung cấp có quyền sở hữu trí tuệ đối với dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hoặc đã thực hiện hoàn thành cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt có tính chất tương tự, quy mô tương đương hoặc lớn hơn so với nhiệm vụ xem xét giao hoặc đặt hàng;

- Nhà cung cấp lập, gửi một bộ hồ sơ đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt đến cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.

Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (trong đó có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với các hồ sơ, tài liệu cung cấp);

+ Hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 04/2026/NĐ-CP;

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

(4) Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng thành lập Hội đồng thẩm định lựa chọn nhà cung cấp như sau:

- Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; các thành viên Hội đồng do cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định, trong đó phải có đại diện Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Nhiệm vụ của Hội đồng: kiểm tra năng lực của nhà cung cấp, kiến nghị cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định việc lựa chọn nhà cung cấp.

(5) Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định giao nhiệm vụ đối với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn hoặc chỉ định.

(6) Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phục vụ chương trình, dự án đường sắt, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định giao nhiệm vụ hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng theo quy định tại (1), (2) và (5).

Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ và đặt hàng cung cấp dịch vụ hàng hóa

Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay ra sao theo Nghị định 04? (Hình từ Internet)

Quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt là gì?

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 04/2026/NĐ-CP có nêu rõ về quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt như sau:

(1) Quyền của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt:

- Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan.

- Được đặt hàng lại cho tổ chức, doanh nghiệp khác đủ năng lực để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao hoặc đặt hàng.

(2) Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt:

- Báo cáo đầy đủ, trung thực việc đáp ứng tiêu chí theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với hồ sơ, tài liệu cung cấp;

- Cung cấp và chịu toàn bộ trách nhiệm về dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được đặt hàng;

- Cung cấp chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng, chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do nhà cung cấp chi trả.

Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng kiểm tra, chấp thuận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Trường hợp nhà cung cấp sử dụng tổ chức, doanh nghiệp khác để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thì phải bảo đảm tổ chức, doanh nghiệp đó có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ và nhà cung cấp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm cuối cùng của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 04/2026/NĐ-CP, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm như sau:

(1) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung (khi cần thiết) Danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2026/NĐ-CP.

(2) Bộ Công Thương: căn cứ Danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và các tiêu chí đối với nhà cung cấp quy định tại Nghị định này, công bố, cập nhật danh mục tổ chức, doanh nghiệp nòng cốt cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt; xây dựng, công bố tỷ lệ nội địa hóa theo lộ trình đối với từng sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng làm cơ sở để cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng tham khảo, lựa chọn nhà cung cấp.

(3) Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định lựa chọn nhà cung cấp khi có đề nghị của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.

(4) Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi phụ trách, bảo đảm việc giao nhiệm vụ, đặt hàng được thực hiện tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

(5) Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu và công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành chính sách quy định tại Nghị định 04/2026/NĐ-CP được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất