Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì? Quy định cụ thể về chi phí đầu tư xây dựng của dự án đường sắt ra sao?

10:42 | 16/04/2026
Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì theo Nghị định 67? Quy định cụ thể về chi phí đầu tư xây dựng của dự án đường sắt ra sao? Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì? Quy định cụ thể về chi phí đầu tư xây dựng của dự án đường sắt ra sao?
  2. Chi phí cho các hoạt động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt được quy định ra sao?
  3. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định như thế nào?

Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì? Quy định cụ thể về chi phí đầu tư xây dựng của dự án đường sắt ra sao?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 67/2026/NĐ-CP có quy định về tổng mức đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

(2) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan.

(3) Chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định 67/2026/NĐ-CP.

(4) Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 67/2026/NĐ-CP.

(5) Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự; dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án.

Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

(6) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

- Các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;

- Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.

(7) Chi phí khác:

- Các chi phí khác theo quy định; chi phí vận hành thử, chi phí đào tạo, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;

- Chi phí vận hành thử quy định tại Điều 27 Nghị định 67/2026/NĐ-CP;

- Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đường sắt tương tự đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi phí khác chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.

(8) Chi phí dự phòng:

Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính toán theo quy định. Trong đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao gồm cả dự phòng biến động tỷ giá).

(9) Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án, chi phí các công việc được triển khai thực hiện đồng thời quy định tại Điều 30 Luật Đường sắt 2025. Các chi phí này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.

(10) Việc sử dụng dữ liệu về chi phí của hạng mục công việc, công trình, hạng mục công trình, dự án tương tự nêu tại các khoản 5, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 24 Nghị định 67/2026/NĐ-CP, khoản 4 Điều 25 và khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2026/NĐ-CP, cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án.

(11) Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng các khoản mục chi phí của các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án.

(12) Khi xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư theo quy định tại (10), (11) phải đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ, đảm bảo đồng bộ, không trùng lặp, chồng chéo về phạm vi, nội dung, khối lượng công việc, hạng mục công việc.

(13) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định 67/2026/NĐ-CP. Việc thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định Điều 12, Điều 16 Nghị định 67/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật về xây dựng.

(14) Chi phí cho hoạt động tham vấn tổ chức trong nước và nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đường sắt 2025 do các bên tự cân đối, thu xếp.

Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia

Tổng mức đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia gồm những gì? Quy định cụ thể về chi phí đầu tư xây dựng của dự án đường sắt ra sao? (Hình từ Internet)

Chi phí cho các hoạt động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 67/2026/NĐ-CP có quy định về chi phí cho các hoạt động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt 2025, cụ thể như sau:

(1) Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc cơ quan, tổ chức được giao lập dự toán chi phí các hoạt động thực hiện trước quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt 2025, các công việc được thực hiện đồng thời quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt 2025 lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Đối với các chi phí được người có thẩm quyền cho phép bố trí từ nguồn vốn của dự án thì cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt là cơ quan chuẩn bị dự án; các chi phí này được cập nhật vào tổng mức đầu tư sau khi được phê duyệt.

(2) Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 67/2026/NĐ-CP có quy định về tổng mức đầu tư xây dựng ước tính như sau:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa kỳ nêu tại Điều 11 Nghị định 67/2026/NĐ-CP gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

(2) Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế FEED của Báo cáo giữa kỳ và suất vốn đầu tư hoặc suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị từ dữ liệu chi phí của dự án đường sắt tương tự về tính chất dự án; công nghệ áp dụng; có phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và bổ sung những chi phí cần thiết khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, trong đó:

- Tổng giá trị các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác được ước tính không quá 15% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án và chưa bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu, một số chi phí cần thiết khác theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài (nếu có);

- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được tính toán theo quy định, bao gồm cả dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất